Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu43/2014/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành18/11/2014
Người kýCao Đức Phát
Ngày hiệu lực 05/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Đầu tư

Thông tư 43/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu43/2014/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành18/11/2014
Người kýCao Đức Phát
Ngày hiệu lực 05/01/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2014/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN, SẢN PHẨM PHỤ TRỢ, SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐỂ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 210/2013/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ,sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 2.Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối thường xuyên cập nhật các sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015.

Điều 4.Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thuỷ sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo Chính phủ;
- Website: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, CB.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

DANH MỤC

SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN, SẢN PHẨM PHỤ TRỢ, SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐỂ BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐƯỢC HỖ TRỢ THEO NGHỊ ĐỊNH 210/2013/NĐ-CP NGÀY 19/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I

Sản phẩm nông lâm thủy sản

1

Sản phẩm trồng trọt bao gồm sản phẩm sơ chế, chế biến từ nguyên liệu:

- Cây lương thực có hạt, cây có củ

- Cây rau, đậu và các loại hoa, màu

- Cây ăn quả

- Cây công nghiệp hàng năm (mía, đậu tương, lạc, vừng, lá thuốc lá, bông, đay, cói, ...)

- Cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, ca cao, cao su, điều, hồ tiêu, mắc ca...)

- Cây dược liệu

Sản phẩm chăn nuôi bao gồm:

- Giống gia súc, gia cầm, ong, tằm (bao gồm trâu, bò, ngựa, dê, cừu, thỏ, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, chim bồ câu, chim cút, ong, tằm)

- Các sản phẩm sơ chế, chế biến từ vật nuôi gia súc, trứng và gia cầm, ong, tằm và các loại vật nuôi trên cạn khác (đã được gây nuôi)

2

Sản phẩm lâm sản bao gồm:

- Sản phẩm gỗ được chế biến, lắp ráp bằng máy hoặc thủ công

- Gỗ nhân tạo (MDF, ván sợi, dăm, ghép thanh)

- Sản phẩm (viên củi nén, Biomass Wood Pellet, ...) được chế biến từ nguyên liệu gỗ rừng trồng, gỗ tận thu và phế, phụ phẩm lâm nghiệp (cành cây rừng trồng, mùn cưa, gỗ vụn, ...)

- Sản phẩm ngoài gỗ (sản phẩm chế biến từ tre, song, mây, hồi, quế thông).

- Các sản phẩm làm nguyên liệu phù trợ được sử dụng trong chế biến các sản phẩm lâm sản trên đây.

3

Sản phẩm thủy sản bao gồm:

- Thủy sản đông lạnh

- Thủy sản khô

- Đồ hộp thủy sản

- Bột cá, dầu cá

- Nước mắm và các dạng mắm

- Sản phẩm thủy sản ăn liền

- Sản phẩm chế biến từ rong biển

- Các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu thủy sản sử dụng cho y tế, dược phẩm, mỹ phẩm và các loại thực phẩm thủy sản chức năng...

4

Sản phẩm muối:

- Sản phẩm muối dùng cho sản xuất công nghiệp

- Các sản phẩm muối sạch, giàu vi lượng

- Sản phẩm muối chế biến (muối i ốt, muối tinh, muối xay, bột canh, bột gia vị, bột nêm, dùng cho công nghiệp thực phẩm...)

- Các sản phẩm muối dùng cho y tế, mỹ phẩm...

5

Các sản phẩm chế biến từ phế, phụ phẩm trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến nông lâm thủy sản và muối.

II

Sản phẩm phụ trợ

1

Bao bì (làm từ giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh,…) dùng trong bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản, muối.

2

Keo dán, chất phủ bề mặt, chất làm bóng, chất phụ gia phục vụ chế biến lâm sản.

3

Nguyên liệu, dung môi, phụ gia và thuốc thành phẩm bảo quản lâm sản, hàng mỹ nghệ.

4

Các loại phụ kiện trong chế biến lâm sản (hardware): kim loại, cao su, nhựa.

5

Chất phụ gia dùng trong chế biến nông, thủy sản, muối.

6

Môi chất lạnh thân thiện môi trường dùng trong hệ thống lạnh chế biến nông, thủy sản.

7

Chế phẩm sinh học, chất phụ gia dùng làm tăng năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn sinh học trong sản xuất chăn nuôi, bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi.

III

Sản phẩm cơ khí

1

Máy và thiết bị phục vụ nông nghiệp:

- Động cơ Diezen.

- Máy kéo.

- Máy làm đất các loại, máy đào hốc trồng cây lâu năm

- Máy gieo cấy lúa, đậu, đỗ, ngô

- Máy chăm sóc (phun thuốc BVTV, tưới, làm cỏ, xới)

- Máy thu hoạch (lúa, đậu, đỗ, ngô, cà phê, mía)

- Máy sấy nông sản (ngoài lúa đã có ở điều 14)

- Dây chuyền, thiết bị giết mổ gia súc, gia cầm

+ Dây chuyền, thiết bị bảo quản, chế biến sữa.

+ Dây chuyền, thiết bị phân loại, bảo quản trứng gia cầm.

+ Thiết bị, hệ thống chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.

+ Dây chuyền, thiết bị bảo quản, chế biến thức ăn chăn nuôi, sơ chế nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.

+ Thiết bị, vật tư phục vụ xử lý môi trường chăn nuôi.

- Máy, thiết bị chế tạo máy kéo, máy nông nghiệp

2

Máy và thiết bị phục vụ lâm nghiệp:

- Máy chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ

- Máy móc, thiết bị chế biến viên năng lượng từ mùn cưa, phế, phụ phẩm trong chế biến gỗ

3

Máy và thiết bị phục vụ thủy sản:

- Máy, thiết bị làm lạnh, cấp đông

- Hệ thống kho lạnh và tủ bảo quản, hầm lạnh

- Máy móc, thiết bị sản xuất nước đá

- Thiết bị hấp, sấy và thanh trùng làm mát

- Dây truyền thiết bị chế biến bột cá, dầu cá.

4

Máy, thiết bị sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm từ phế và phụ phẩm nông nghiệp: máy băm rơm, rạ, cỏ, lá mía, bã mía, cây ngô; máy nén, đóng bánh cỏ, rơm, rạ; đóng gói ủ chua; máy ép củi trấu; máy chế biến viên năng lượng từ trấu, máy ép dầu thực vật (cám, lạc, dừa…); các loại máy, thiết bị xử lý phế và phụ phẩm sau chế biến thuỷ sản...

5

Máy, thiết bị sản xuất, chế biến muối:

- Máy, thiết bị, vật tư sản xuất muối sạch

- Dây chuyền, thiết bị chế biến muối tinh

- Máy, thiết bị thu hoạch muối

 

Từ khóa:43/2014/TT-BNNPTNTThông tư 43/2014/TT-BNNPTNTThông tư số 43/2014/TT-BNNPTNTThông tư 43/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônThông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônThông tư 43 2014 TT BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No.: 43/2014/TT-BNNPTNT

Hanoi, November 18, 2014

CIRCULAR

ON PROVIDING THE LIST OF SUPPORTED AGRICULTURAL, FORESTRY AND FISHERY PRODUCTS, AUXILIARY PRODUCTS AND MECHANICAL PRODUCTS FOR PRESERVING, PROCESSING AGRICULTURAL, FORESTRY AND FISHERY PRODUCTS PRESCRIBED IN THE DECREE NO. 210/2013/NĐ-CP DATED DECEMBER 19, 2013 OF THE GOVERNMENT

THE MINISTER OF THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

Pursuant to the Decree No. 199/2013/NĐ-CP dated November 26, 2013 of the Government defining the functions, tasks, entitlements and organizational structures of the Ministry of Agriculture and Rural development;

Pursuant to the Decree No. 210/2013/NĐ-CP dated December 19, 2013 on incentives policies for enterprises investing in agriculture and rural areas;

At the request of the Director of the Agro-forestry Processing and Salt Industry Department;

The Minister of the Ministry of Agriculture and rural development promulgates the List of supported agricultural, forestry and fishery products, auxiliary products and mechanical products for preserving, processing agricultural, forestry and fishery products prescribed in the Decree no. 210/2013/NĐ-CP dated December 19, 2013 of the government.

Article 1. The List of supported agricultural, forestry and fishery products, auxiliary products and mechanical engineering products for preserving, processing agricultural, forestry and fishery products prescribed in the Decree no. 210/2013/NĐ-CP dated December 19, 2013 of the Government issued together with this Circular.

Article 2. The Agro-forestry Processing and Salt Industry Department shall update frequently the agricultural, forestry and fishery products, auxiliary products and mechanical engineering products for preserving, processing agricultural, forestry and fishery products and request the Minister of the Ministry of Agriculture and Rural Developmentto consider revising the List mentioned in Article 1 of this Circular.

Article 3. This Circular takes effect from January 05, 2015.

Article 4. The Chiefs of Ministries, the Director of the Agro-forestry Processing and Salt Industry Department, the Heads of units relating to Ministry, the Director the Service of Agriculture and Rural development of Provinces, related organizations and individuals shall implement this Circular./.

 

MINISTER




Cao Duc Phat

LIST

Of agricultural, forestry and fishery products, auxiliary products and mechanical engineering products for preserving, processing the supported agricultural, forestry and fishery products prescribed in the Decree no. 210/2013/NĐ-CP dated December 19, 2013 of the Government(Enclosed herewith the Decree No. 43/2014/TT-BNNPTNT dated November 18, 2014 of the Minister of the Ministry of Agriculture and Rural Development)

I

Agricultural, forestry and fishery products

1

 Farm produce consist of the preliminary and the processed from below ingredients:

- Cereals for grain and cereals for tuber

- Vegetables, beans and other farm produce

- Fruit trees

- Annual plants (sugarcane, soya-bean, peanut, sesame, tobacco leaf, cotton plant, jute, papyrus…)

- Perennial plants (tea, coffee, cocoa, rubber, cashew, pepper, macadamia…)

- Herbal plants

Breeding products include:

- Breeds of livestock, poultry, bees, silkworms (including cattle, horses, goats, sheep, rabbits, pigs, chickens, ducks, gooses, swans, pigeons, quails, bees, silkworm)

- Products that are derived from livestock, egg,poultry, bees, silkworms and other terrestrial animals (breeding animals)

2

Forestry products include:

- Wooden products processed and installed by machine or hand.

- Artificial wood (MDF, particle, laminated wood)

Products (biomass wood pellet, etc.) made of timber from planted forests, salvaged timber, forestry wastes and by-products (branches from planted forests, sawdust, wood chips, etc.)

Other products ( made of bamboo, rattan, anise, cinnamon).

- Auxiliary materials used for producing aforementioned forestry products.

3

Fishery products include:

- Frozen fish products

- Dried fish products

- Canned fish products

- Fish meal, cod-liver oil

- Fish sauce and sauces of macerated fish or shrimp

- Instant fish products

- Products derived from seaweed

- Products derived from fish products used for healthcare, medicinal products, cosmestics, functional foods, etc.

4

Salt:

- Salt for industrial production

- Micronutrient-rich salt and clean salt

- Processed salt (iodized salt, refined salt, milled salt, seasoning , salt used for food industry…)

- Salt used for mhealthcare, cosmetsitc

5

Products processed from residues during the production, harvest and processing of agricultural, forestry, fishery products and salt.

II

Auxiliary products

1

Packaginf (made of paper, metal, plastic, glass…) used for preserving, processing agricultural, forestry, fishery products and salt.

2

Glue, surface coatings, polish, additives used for processing forestry products.

3

Ingredients, solvents, additives and finished drugs used for preserving forestry products, handicrafts.

4

Hardware used for processing forestry products: metal, rubber, plastic.

5

Additives used for processing agricultural, fishery products and salt.

6

Environment-friendly refrigerant used in freezing system to process agricultural and fishery products.

7

Biological preparations and additives increasing productivity, food safety and quality, biosafety in livestock production, preservation, and processing of livestock products.

III

Mechanical engineering products

1

Machinery and equipment serving agriculture:

- Diesel engine.

- Tractor.

- All types of soil working machines, digging machines for planting perennial plants

- Cultivating machines for rice, bean, sprout, corn

- Machines for plant care (spraying pesticides,  watering, mowing, tilling)

- Harvesting machines (for rice, bean, corn, coffee, sugarcane)

- Drying machines for agricultural products (besides the one mentioned in Article 14)

- Machinery line and equipment for slaughtering livestock and poultry

Machinery line and equipment for preserving and processing milk.

Machinery line and equipment for classifying and preserving poultry egg

Caged system and equipment for breeding of livestock and poultry

Machinery line and equipment for preserving and processing animal feed, preliminarily processing the ingredients of animal feed.

Equipment and facility for environmental remediation serving breeding.

- Machines and equipment for making tractors and agricultural machines.

2

Machinery and equipment serving forestry:

- Machines for processing timber and forestry products other than timber

- Machine and equipment for processing the energy pellets from sawdust, residues in woodworking.

3

Machinery and equipment serving fisheries:

- Freezers

- Cold storage system, refrigerators and refrigerated cellar

- Ice-making machine

- Steamming, drying, sterilizing and cooling equipment

- Machinary line processing fish meal and cod-liver oil.

4

Machine and equipment preparing, preserving and processing products from agricultural residues: Mincing machine for straw, rice-stubble, grass, bagasse, corn; compressing and molding machine for grass, straw, rice-stubble; silage packing machine; husk firewood compressor; processor for energy pellets from husk; compressor for vegetable oil (mash, peanut, coconut…);  machinery and equipment for processing wastes and by-products derived from fish processing   

5

Machinery and equipment for producing and processing salt:

- Machinery and equipment and facility producing clean salt

- Machinery line and equipment processing refined salt

- Machinery and equipment harvesting salt

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2014/TT-BNNPTNT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành18/11/2014
                            Người kýCao Đức Phát
                            Ngày hiệu lực 05/01/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                            • Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

                                            Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                Tin liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Bản án liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Thay thế

                                                  Cum từ này bị thay thế bởi Điều 14 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

                                                  Xem văn bản Thay thế

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Thay thế

                                                  Cum từ này bị thay thế bởi Điều 14 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

                                                  Xem văn bản Thay thế

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi