Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3273/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành27/09/2005
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 27/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Đầu tư

Quyết định 3273/2005/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1996/2004/QĐ-UB quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu3273/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành27/09/2005
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 27/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3273/2005/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH 1996/2004/QĐ-UB NGÀY 02/6/2004 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP GIAO LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghi định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 164/2003/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điều 3. Chính sách về đất đai như sau:

1. Giá thuê đất:

- Đất đã hoàn chỉnh hạ tầng: 0,5 USD/m2/năm (có tính thuế giá trị gia tăng).

2. Miễn, giảm tiền thuê đất:

a. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 24 tháng.

b. Miễn tiền thuê đất trong 2 năm và giảm 50% tiền thuê đất phải nộp trong 2 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.

c. Doanh nghiệp nộp tiền thuê đất 1 lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 60% tiền thuê đất phải nộp tính từ thời điểm bàn giao đất; nộp một lần 10 năm giảm 10% tiền thuê đất.

d. Giảm tiền thuê đất theo vốn đầu tư và số lao động:

Được tính trên tổng số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã áp dụng các mức giảm trên.

- Giảm 10% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 1 triệu USD (một triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 500 người.

- Giảm 15% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 5 triệu USD (năm triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 1.000 người.

2. Sửa đổi Điều 4. Chính sách về thuế như sau:

Áp dụng chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước:

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập được thực hiện như sau:

a. Thuế suất đối với doanh nghiệp chế xuất là 10% được áp dụng trong 15 năm;

b. Thuế suất đối với doanh nghiệp sản xuất là 15% được áp dụng trong 12 năm;

c. Thuế suất đối với doanh nghiệp dịch vụ là 20% được áp dụng trong 10 năm.

Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.

2. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập:

a. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 (bốn) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp chế xuất mới;

b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 (ba) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp sản xuất;

b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 (hai) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 6 (sáu) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp dịch vụ.

3. Sửa đổi Điều 5: Lao động như sau:

Chủ đầu tư sử dụng trên 500 lao động địa phương được:

a. Miễn, giảm tiền thuê đất (theo điểm d, khoản 2, Điều 3 sửa đổi).

b. Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo đối với lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/lao động; hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo đối với các đối tượng lao động khác thông qua các cơ sở đào tạo dạy nghề trong tỉnh, nhưng không quá 500.000đồng/lao động

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6. Chính sách ưu đãi về vốn đầu tư như sau:

Bãi bỏ các điều khoản được quy định tại Điều 6 về chính sách ưu đãi về hỗ trợ lãi suất vốn đầu tư trang thiết bị, ưu tiên vay vốn trung dài hạn.

Bổ sung các loại phí và dịch vụ trong khu công nghiệp tại Điều 6 như sau:

Điều 6. Các loại phí dịch vụ:

1. Phí xử lý nước thải: 0,35 USD/m3.

2. Phí sử dụng tiện ích cơ sở hạ tầng: 0,25 USD/m2/năm.

Nếu nộp một lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 40% tổng số tiền phải nộp.

3. Điện, nước, dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho nhà đầu tư theo cơ chế một giá do Nhà nước quy định.

Tiền thuê đất, phí dịch vụ có thể trả bằng ngoại tệ hoặc trả bằng tiền đồng Việt Nam được quy đổi tại thời điểm thanh toán. Trong thời gian nhà đầu tư hưởng chính sách ưu đãi theo quy định này, nếu Nhà nước ban hành những chính sách mới ưu đãi hơn thì cơ quan cấp giấy phép đầu tư sẽ tự động điều chỉnh giấy phép đầu tư để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo chính sách mới. Trường hợp nhà đầu tư đang hưởng các chính sách ưu đãi hơn so với chính sách mới thì nhà đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7. Thủ tục, giá dịch vụ, lệ phí như sau:

Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “Một cửa” tại Ban quản lý các khu công nghiệp.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:

1. Doanh nghiệp đã có thành tích tốt trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh và đóng góp cho ngân sách tỉnh sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng hàng năm và đột xuất.

2. Tổ chức, cá nhân làm tốt trách nhiệm trong công tác thu hút đầu tư vào khu công nghiệp sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh mà sách nhiễu, gây phiền hà cho nhà đầu tư thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại thực tế gây ra.

4. Trường hợp nhà đầu tư lợi dụng Bản quy định này để có hành vi gian lận trong việc hưởng ưu đãi, gây thiệt hại cho Nhà nước, xã hội thì cũng bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường các thiệt hại thực tế đã gây ra.

Điều 2. Giao Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ban ngành tỉnh có liên quan tổ chức công bố, triển khai, hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long để phục vụ tốt cho công tác kêu gọi đầu tư. Trong quá trình thực hiện, Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm theo dõi và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp quy định của Chính phủ và tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp Giao Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Từ khóa:3273/2005/QĐ-UBNDQuyết định 3273/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 3273/2005/QĐ-UBNDQuyết định 3273/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 3273/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 3273 2005 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3273/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành27/09/2005
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 27/09/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 6. Các loại phí dịch vụ:
                                                  • Điều 2. Giao Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ban ngành tỉnh có liên quan tổ chức công bố, triển khai, hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long để phục vụ tốt cho công tác kêu gọi đầu tư. Trong quá trình thực hiện, Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm theo dõi và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp quy định của Chính phủ và tình hình thực tế tại địa phương.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp Giao Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi