Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 35/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND về giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 35/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 09/12/2011
Người ký Nguyễn Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012, nội dung cụ thể như sau:

1. Chỉ tiêu vốn đầu tư: Tổng vốn 1.654,620 tỷ đồng.

Trong đó:

- Vốn ghi thu, ghi chi: 550 tỷ đồng;

(Bao gồm vốn trích lại quỹ đất 30% và chi phí lập bản đồ 10%).

- Vốn ngân sách tập trung: 418,5 tỷ đồng;

- Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 586,12 tỷ đồng;

- Vốn ODA: 100 tỷ đồng.

2. Một số giải pháp tổ chức triển khai thực hiện

- Nâng cao vai trò trách nhiệm công tác tham mưu của các ngành và địa phương; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Tăng cường quản lý nhà nước đủ mạnh để nâng cao trách nhiệm của các đơn vị tư vấn, các nhà thầu xây dựng.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Rà soát, loại bỏ các dự án chưa thật sự cần thiết, tính khả thi không cao, chậm bồi thường giải tỏa triển khai kéo dài nhiều năm.

- Phân bổ vốn đầu tư: Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn hướng dẫn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tập trung ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án trả nợ tạm ứng, trả nợ quyết toán, trả nợ khối lượng hoàn thành năm trước chuyển sang; các công trình, dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2012, vốn đối ứng cho các dự án giao thông nông thôn theo tiêu chí. Để tránh dàn trải trong đầu tư đối với dự án bố trí mới phải đảm bảo tổng vốn bố trí cho từng dự án tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B; 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt.

- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và trái phiếu Chính phủ: Quyết định đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, việc quản lý, triển khai, điều hành dự án vẫn thực hiện theo phân cấp hiện hành. Đối với các nguồn vốn còn lại từ ngân sách tỉnh phân bổ cho địa phương, trước khi phê duyệt quyết định đầu tư theo thẩm quyền phải lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thẩm tra, khả năng cân đối vốn ngân sách.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn thực thi pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong quản lý thực hiện dự án và kiên quyết xử lý đối với các đơn vị thực hiện không đúng quy định.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách, xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ ba thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn

 

 

Từ khóa:
35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên Giang Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Kiên Giang Nghị quyết 35 2011 NQ HĐND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 35/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 09/12/2011
Người ký Nguyễn Thanh Sơn
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi