Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Công nghệ thông tin › 79-CT

Quyết định 79-CT năm 1984 về việc nhận, gửi bưu phẩm, bưu kiện do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 79-CT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 27/02/1984
Người ký Tố Hữu
Ngày hiệu lực 31/05/1984
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 27/02/1984 Tình trạng: Đã hủy

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 79-CT

Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1984

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 79-CT NGÀY 27-2-1984 VỀ VIỆC NHẬN GỬI BƯU PHẨM, BƯU KIỆN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Nghị quyết số 188-HĐBT ngày 23-11-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và quản lý thị trường;
Nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng việc gửi bưu phẩm, bưu kiện để buôn lậu, trốn thuế, kinh doanh trái phép;
Theo đề nghị của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương và Tổng cục Bưu điện,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Ban chỉ đạo quản lý thị trường trung ương thông báo cho Tổng cục Bưu điện danh mục những mặt hàng cấm lưu thông và danh mục những mặt hàng được phép lưu thông nhưng phải theo một số điều kiện nhất định. Căn cứ vào những danh mục này, cơ quan bưu điện thông báo cho khách hàng biết mặt hàng nào bưu điện không nhận gửi (những mặt hàng mà nhà nước cấm lưu thông), mặt hàng nào bưu điện nhận gửi theo những điều kiện nhất định.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương thông báo cho cơ quan bưu điện thuộc quyền biết những quy định của địa phương về quản lý thị trường đối với những sản phẩm sản xuất tại địa phương thuộc diện Nhà nước thống nhất thu mua để bưu điện thông báo cho khách hàng biết khi gửi những sản phẩm này qua bưu điện.

Mỗi khi có thay đổi chính sách về quản lý thị trường đối với mặt hàng nào thì Ban chỉ đạo quản lý thị trường trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu cần thông báo ngay cho cơ quan bưu điện biết để thông báo cho khách hàng.

Điều 2. - Ở nơi nhận gửi các bưu phẩm, bưu kiện, cơ quan bưu điện phải yêu cầu người gửi có bản kê khai cụ thể mặt hàng, số lượng hàng và nếu cần thì yêu cầu người gửi mở gói bưu phẩm, bưu kiện ra để nhân viên bưu điện kiểm tra trước khi nhận gửi.

Ở nơi trả bưu phẩm, bưu kiện cho người nhận, nói chung không làm thủ tục mở gói bưu phẩm, bưu kiện ra để kiểm soát nữa, trừ trường hợp có nghi vấn phạm pháp hoặc có dấu hiệu phạm pháp.

Khi cần mở gói để kiểm soát ở nơi trả bưu phẩm, bưu kiện, cơ quan bưu điện phải mời người nhận hàng cùng đại diện các cơ quan công an, thuế vụ (hoặc một trong hai cơ quan đó) đến chứng kiến. Nếu người nhận hàng không đến thì bưu điện cùng các cơ quan nói trên vẫn tiến hành kiểm tra và lập biên bản.

Qua kiểm tra, nếu thấy không phải là hàng lưu thông trái phép thì bưu điện giao trả người nhận, kèm theo biên bản khám xét. Nếu là hàng lưu thông trái phép thì chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của thông tư liên Bộ Tư pháp - Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 46-HĐBT ngày 10-5-1983 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 3 - Nếu các cơ quan chức năng (thuế vụ, công an, hải quan...) phát hiện có dấu hiệu phạm pháp trong khi bưu phẩm, bưu kiện đang trên đường vận chuyển thì bưu điện có trách nhiệm cùng các cơ quan này tổ chức việc khám xét tại bưu cục thuận tiện nhất. Chỉ trong trường hợp đặc biệt, có lệnh viết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Giám đốc các cơ quan công an, thuế vụ, hải quan cấp tỉnh trở lên thì mới tiến hành khám xét ngay tại dọc đường. Việc khám xét phải tiến hành với sự có mặt của cán bộ được uỷ quyền của cơ quan có chức năng kiểm soát, nhân viên áp tải của bưu điện và chủ phương tiện vận tải. Sau khi khám xét phải lập biên bản.

Điều 4 - Các bưu phẩm bưu kiện từ trong nước gửi ra nước ngoài và từ nước ngoài gửi vào trong nước không thuộc phạm vi thi hành quyết định này. Đối với loại bưu phẩm bưu kiện này, vẫn thi hành những quy định hiện hành của Nhà nước về hải quan.

Điều 5 - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thi hành chi tiết quyết định này và ấn định ngày thi hành đối với khách hàng.

Điều 6 - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Tố Hữu

(Đã ký)

 

Từ khóa:
79-CT Quyết định 79-CT Quyết định số 79-CT Quyết định 79-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Quyết định số 79-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Quyết định 79 CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 79-CT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 27/02/1984
Người ký Tố Hữu
Ngày hiệu lực 31/05/1984
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi