Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu12-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
Ngày ban hành27/02/1958
Người kýNguyễn Văn Trân
Ngày hiệu lực 14/03/1958
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Công nghệ thông tin

Nghị định 12-NĐ năm 1958 về việc bổ sung những văn bản quy định việc chuyển bưu phẩm và bưu kiện do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành.

Value copied successfully!
Số hiệu12-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
Ngày ban hành27/02/1958
Người kýNguyễn Văn Trân
Ngày hiệu lực 14/03/1958
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12-NĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 1958 

 

NGHỊ ĐỊNH

BỔ SUNG NHỮNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH VIỆC CHUYỂN BƯU PHẨM VÀ BƯU KIỆN.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 236-NĐ ngày 29-12-1954 quy định việc gửi bưu phẩm ở trong nước;
Căn cứ Nghị định số 237-NĐ ngày 29-12-1954 quy định việc gửi bưu phẩm đi Trung quốc và các nước đã đặt quan hệ với Trung quốc;
Căn cứ Nghị định số 109-NĐ ngày 07-03-1956 quy định cước phí bưu điện gửi trong nước;
Căn cứ Nghị định số 110-NĐ ngày 09-03-1955 quy định việc chuyển bưu kiện;
Căn cứ Nghị định số 08-NĐ ngày 07-01-1955 quy định cước phí bưu phẩm gửi ra ngoài nước;
Căn cứ Nghị định số 330-NĐ ngày 25-10-1957 điều chỉnh bưu phí và điện phí gửi trong nước;
Căn cứ Nghị định số 403-NĐ/LB ngày 24-12-1957 quy định chế độ miễn bưu phí cho thư quân nhân và thư thương binh;
Xét  đề nghị của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu  điện,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay bổ sung những văn bản quy định việc chuyển bưu phẩm và bưu kiện dẫn chiếu ở trên bảng những điều sau đây:

Điều 2. – Tất cả các bưu phẩm gửi qua bưu điện, người gửi phải trả đủ cước phí bằng cách dán tem do bưu điện phát hành. Thư miễn bưu phí của quân nhân và thương binh phải gửi theo quy định các điều 1, 2, và 3 của Nghị định số 403-NĐ/LB ngày 24-12-1957.

Điều 3. – Những bưu phẩm, bưu kiện dán tem giả, tem có tẩy xóa, sửa chữa, tem đã dùng rồi, không dán tem hoặc thiếu tem, hoặc viết những câu có tính chất thông tin ở trong hay ngoài đều coi là vi phạm thể lệ bưu điện.

Điều 4. - Những trường hợp vi phạm thể lệ bưu điện như trên sẽ xử lý như sau:

a)  Trường hợp dùng tem giả, người gửi bưu phẩm sẽ bị truy tố trước tòa án, Bưu điện không chuyển bưu phẩm này mà giao cho Tòa án.

b) Trường hợp dùng tem có tẩy xóa, sửa chữa, tem đã dùng rồi, Bưu điện không chuyển, phạt người gửi một khoản tiền bằng 10 lần tiền cước bưu phẩm. Nếu bưu điện không tìm được người gửi thì làm biên bản hủy bỏ bưu phẩm này.

c) Trường hợp bưu phẩm không dán tem hoặc dán thiếu tem thì bưu điện chuyển bưu  phẩm đi, nhưng thu ở người nhận một khoản tiền bằng hai lần tiền cước bưu phẩm. Nếu bưu điện không phát được bưu phẩm hoặc người nhận không chịu nhận thì bưu điện phạt người gửi một khoản tiền bằng hai lần tiền cước bưu phẩm.

Những bưu phẩm gửi ra nước ngoài không dán tem hoặc thiếu tem thì bưu điện không chuyển, trả lại cho người gửi, thu ở người gửi một khoản tiền bằng tiền cước phí một bưu phẩm  thường.

Nếu không tìm được người gửi thì bưu điện lập biên bản hủy bỏ bưu phẩm này.

d)Trường hợp bên ngoài hoặc bên trong bưu phẩm, bưu kiện cước hạ có viết các câu có tính chất thông tin thì bưu điện trả lại người gửi. Nếu trong quá trình chuyển mới thấy thì bưu điện thu ở người nhận một khoản tiền bằng hai lần tiền cước một thư thường.

Nếu những câu viết vào bưu kiện, bưu phẩm có ảnh hưởng không tốt thì tùy theo sự cần thiết, bưu điện sẽ giao trả bưu kiện, bưu phẩm lại cho người gửi hoặc giao sang cơ quan có thẩm quyền xét xử.

Điều 5. – Bưu phẩm gửi trong nước hay ra nước ngoài nếu dán tem nước ngoài thì bưu điện không chuyển, trả lại cho người gửi, phạt người gửi một khoản tiền bằng hai lần tiền cước thư thường gửi trong nước.

Điều 6. – Các Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh, các ông Chánh văn phòng Bộ Giao thông Bưu điện và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN
 


 
Nguyễn Văn Trân

 

Từ khóa:12-NĐNghị định 12-NĐNghị định số 12-NĐNghị định 12-NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điệnNghị định số 12-NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điệnNghị định 12 NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điện

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12-NĐ
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
                            Ngày ban hành27/02/1958
                            Người kýNguyễn Văn Trân
                            Ngày hiệu lực 14/03/1958
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi