Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Bộ máy hành chính › 1567/QĐ-UBND

Quyết định 1567/QĐ-UBND năm 2023 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi, hộ tịch thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1567/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 29/09/2023
Người ký Dương Xuân Huyên
Ngày hiệu lực 29/09/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/09/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1567/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI, HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LẠNG SƠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 30/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 22/02/2023 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 97/TTr-STP ngày 12/9/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi, hộ tịch thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ tục hành chính.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TTPVHCC(HVT).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI, HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)

NHÓM TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (02 TTHC):

1. Lĩnh vực Nuôi con nuôi: Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước

1.1. Nội dung đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 05 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Lý do: TTHC trên có thành phần hồ sơ đơn giản, đồng thời việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện giải quyết TTHC giúp việc giải quyết TTHC được nhanh chóng, thuận tiện. Trên thực tế, TTHC này đang được tỉnh thực hiện với thời gian 02 ngày làm việc. Do vậy cắt giảm thời gian thực hiện từ 05 ngày làm việc xuống còn xuống 02 ngày làm việc có tính khả thi.

1.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi (giảm thời hạn giải quyết theo quy định là 05 ngày làm việc xuống đến 02 ngày làm việc) cụ thể:

"Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi..."

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 921.400 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 705.400đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 216.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 23,443%.

2. Lĩnh vực hộ tịch: Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

2.1. Nội dung đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC trong trường hợp "cần phải xác minh" từ 20 ngày xuống còn 14 ngày.

Lý do: Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện giải quyết TTHC giúp việc giải quyết TTHC được nhanh chóng, thuận tiện. Mặt khác, thành phần hồ sơ thực hiện TTHC đã sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ phải xuất trình là “Giấy tờ chứng minh nơi cư trú” và thực hiện xuất trình “Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ -CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ” do đó, sẽ giảm được thời gian chuẩn bị, xác minh hồ sơ thực hiện TTHC cho cá nhân, tổ chức.

2.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi Điều 4 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, cụ thể:

 “Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau thời hạn 14 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp xác minh về tình trạng hôn nhân thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này”.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.779.800 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.434.200 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 345.600 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,43%./.

Từ khóa:
1567/QĐ-UBND Quyết định 1567/QĐ-UBND Quyết định số 1567/QĐ-UBND Quyết định 1567/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định số 1567/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng Sơn Quyết định 1567 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1567/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 29/09/2023
Người ký Dương Xuân Huyên
Ngày hiệu lực 29/09/2023
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi, hộ tịch thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
  • Điều 2. Giao Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ tục hành chính.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi