Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1055/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành16/05/2022
Người kýLê Quang Tiến
Ngày hiệu lực 16/05/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bộ máy hành chính

Quyết định 1055/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên

Value copied successfully!
Số hiệu1055/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành16/05/2022
Người kýLê Quang Tiến
Ngày hiệu lực 16/05/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1055/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH THÁI NGUYÊN.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;

Căn cứ Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 27/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 373/TTr-BDT ngày 10/5/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt 02 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên (có quy trình kèm theo).

Điều 2.Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 22/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt các quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Dân tộc áp dụng giải quyết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông
tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC
.
Chintk.5/2022

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Tiến

 

QUY TRÌNH NỘI BỘ

TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

 

LĨNH VỰC DÂN TỘC

1

Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

2

Đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

 

PHẦN II.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Tên thủ tục hành chính:Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian
(ngày làm việc)

I.

Quy trình giải quyết tại cấp xã (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa, xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử; chuyển hồ sơ cho công chức liên quan hoặc trực tiếp xử lý hồ sơ.

Công chức tiếp nhận hồ sơ tại BP TN & TKQ của UBND cấp xã

1/2 ngày làm việc

Bước 2

Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, tổ chức họp rà soát, soạn thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên trình lãnh đạo cấp xã.

Công chức chuyên môn cấp xã

3,5 ngày làm việc

Bước 3

Xem xét, ký duyệt văn bản trình cơ quan cấp trên.

Lãnh đạo UBND cấp xã

3/4 ngày làm việc

Bước 4

Chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp trên.

Công chức chuyên môn cấp xã

1/4 ngày làm việc

II

Quy trình giải quyết tại cấp huyện (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 5

- Xem xét, thẩm định hồ sơ, tham mưu lấy ý kiến thống nhất với các ngành liên quan.

- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Dân tộc tỉnh trình lãnh đạo UBND cấp huyện.

Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực dân tộc, Phòng Dân tộc UBND cấp huyện

04 ngày làm việc

Bước 6

Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, ký duyệt hồ sơ trình Ban Dân tộc.

Lãnh đạo UBND cấp huyện

1/2 ngày làm việc

Bước 7

Chuyển hồ sơ đến Ban Dân tộc tỉnh.

Phòng Dân tộc UBND cấp huyện

1/2 ngày làm việc

III

Quy trình giải quyết tại Ban Dân tộc và UBND cấp tỉnh

(40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 8

Xem xét, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (bằng văn bản hoặc qua cuộc họp), tổng hợp các ý kiến, xử lý hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ gửi UBND tỉnh, trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả TTHC

Chuyên viên Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh

1,5 ngày làm việc

Bước 9

Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh

Lãnh đạo Ban Dân tộc

1/4 ngày làm việc

Bước 10

Chuyển hồ sơ trình đến UBND tỉnh

Chuyên viên Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh

1/4 ngày làm việc

Bước 11

Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết TTHC. Chuyển trả kết quả cho Ban Dân tộc tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

2,5 ngày làm việc

Bước 12

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.

BP TN & TKQ Ban Dân tộc tỉnh

1/4 ngày làm việc

Bước 13

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã

BP TN & TKQ UBND cấp huyện

01 giờ làm việc

Bước 14

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức

BP TN & TKQ UBND cấp xã

01 giờ làm việc

 

Tổng thời gian giải quyết TTHC

120 giờ làm việc (15 ngày làm việc)

 

2. Tên thủ tục hành chính:Đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào Dân tộc thiểu số.

Thứ tự công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm xử lý công việc

Thời gian giải quyết

I

Quy trình giải quyết tại cấp xã (40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa, xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử; chuyển hồ sơ cho công chức liên quan hoặc trực tiếp xử lý hồ sơ.

Công chức tiếp nhận hồ sơ tại BP TN & TKQ của UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 2

Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, tổ chức họp rà soát, soạn thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên trình lãnh đạo cấp xã.

Công chức chuyên môn cấp xã

26 giờ làm việc

Bước 3

Xem xét, ký duyệt văn bản trình cơ quan cấp trên.

Lãnh đạo UBND cấp xã

08 giờ làm việc

Bước 4

Chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp trên.

Công chức chuyên môn cấp xã

02 giờ làm việc

II

Quy trình giải quyết tại cấp huyện (40 giờlàm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 5

- Xem xét, thẩm định hồ sơ, tham mưu lấy ý kiến thống nhất với các ngành liên quan.

- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Dân tộc tỉnh trình lãnh đạo UBND cấp huyện.

Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực dân tộc, Phòng Dân tộc UBND cấp huyện.

26 giờ làm việc

Bước 6

Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, ký duyệt hồ sơ trình Ban Dân tộc.

Lãnh đạo UBND cấp huyện.

10 giờ làm việc

Bước 7

Chuyển hồ sơ đến Ban Dân tộc tỉnh.

Phòng Dân tộc UBND cấp huyện

04 giờ làm việc

III

Quy trình giải quyết tại Ban Dân tộc và UBND cấp tỉnh

(40 giờ làm việc: 05 ngày làm việc)

Bước 8

Xem xét, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan (bằng văn bản hoặc qua cuộc họp), tổng hợp các ý kiến, xử lý hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ gửi UBND tỉnh, trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả TTHC

Chuyên viên Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh

12 giờ làm việc

Bước 9

Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh

Lãnh đạo Ban Dân tộc

02 giờ làm việc

Bước 10

Chuyển hồ sơ trình đến UBND tỉnh

Chuyên viên Phòng Chính sách Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh

02 giờ làm việc

Bước 11

Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết TTHC. Chuyển trả kết quả cho Ban Dân tộc tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

20 giờ làm việc

Bước 12

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.

BP TN & TKQ Ban Dân tộc tỉnh

02 giờ làm việc

Bước 13

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Gửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã

BP TN & TKQ UBND cấp huyện

01 giờ làm việc

Bước 14

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC;

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức

BP TN & TKQ UBND cấp xã

01 giờ làm việc

 

Tổng thời gian giải quyết TTHC

120 giờ làm việc (15 ngày làm việc)

 

Từ khóa:1055/QĐ-UBNDQuyết định 1055/QĐ-UBNDQuyết định số 1055/QĐ-UBNDQuyết định 1055/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 1055/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 1055 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1055/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành16/05/2022
                            Người kýLê Quang Tiến
                            Ngày hiệu lực 16/05/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt 02 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên (có quy trình kèm theo).
                                                  • Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 22/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt các quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Dân tộc áp dụng giải quyết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi