Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›1342-QĐ/TU

Quy định 1342-QĐ/TU năm 2017 về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh quản lý

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1342-QĐ/TU
Loại văn bảnQuy định
Cơ quanThành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành14/11/2017
Người kýNguyễn Thiện Nhân
Ngày hiệu lực 14/11/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/11/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

THÀNH ỦY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 1342-QĐ/TU

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2017

 

QUY ĐỊNH

VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY QUẢN LÝ

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương quy định thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng;

- Căn cứ Quy định số 85-QĐ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2017 của Bộ Chính trị về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy khóa X nhiệm kỳ 2015-2020;

Ban Thường vụ Thành ủy quy định về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng

Quy định này quy định về kiểm tra, giám sát; các vi phạm và xử lý vi phạm; tổ chức thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.

Điều 2. Mục đích

Kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập nhằm bảo đảm việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kê khai tài sản, thu nhập; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các khuyết điểm, vi phạm trong việc kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; góp phần phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập phải thực hiện đúng các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát.

3. Mọi vi phạm trong việc kê khai tài sản, thu nhập phải được xem xét, xử lý theo quy định của Đảng và Nhà nước.

4. Bảo mật thông tin, tài liệu thu thập trong quá trình kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập.

Chương II

KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 4. Chủ thể kiểm tra

1. Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.

Điều 5. Chủ thể giám sát

1. Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.

3. Chi bộ nơi cán bộ đang sinh hoạt.

Điều 6. Đối tượng kiểm tra, giám sát

Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền của chủ thể kiểm tra

1. Ban Thường vụ Thành ủy giao Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tham mưu Ban Thường vụ Thành Ủy ban hành kế hoạch, quyết định kiểm tra việc kê khai tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.

2. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung cần xác minh, báo cáo, giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập và biến động tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm hoặc giảm.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản, thu nhập của cán bộ được kiểm tra.

4. Xác minh, kết luận về sự trung thực, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời của việc kê khai tài sản, thu nhập và biến động tài sản, thu nhập; tính xác thực, hợp pháp về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc giảm.

5. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý các hành vi vi phạm trong việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ theo quy định.

6. Thực hiện trách nhiệm và quyền của chủ thể kiểm tra theo quy định của Đảng.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát

1. Ban hành kế hoạch và văn bản về giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

2. Yêu cầu đối tượng giám sát cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung cần xác minh, báo cáo, giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập; biến động tài sản, thu nhập và giải trình tính xác thực, hợp pháp về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc giảm.

3. Xử lý hoặc báo cáo kết quả giám sát; kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý theo quy định.

4. Thực hiện trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát theo quy định của Đảng.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền của đối tượng kiểm tra, giám sát

1. Báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời về việc kê khai tài sản, thu nhập theo yêu cầu của chủ thể kiểm tra, giám sát.

2. Giải trình, cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kê khai biến động về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc giảm.

3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.

4. Thực hiện trách nhiệm và quyền của đối tượng kiểm tra, giám sát theo quy định của Đảng.

Điều 10. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân có liên quan

Các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm và quyền của mình theo đúng các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 11. Căn cứ kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập

1. Khi có kế hoạch, yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi có tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc thông qua công tác thanh tra, kiểm toán, điều tra có cơ sở, có căn cứ chứng minh việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực.

3. Khi cán bộ có dấu hiệu, hành vi vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về kê khai tài sản, thu nhập.

Điều 12. Nội dung kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập

1. Việc thực hiện các quy định về kê khai, biến động tài sản, thu nhập hằng năm thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của cán bộ thuộc đối tượng kiểm tra, giám sát, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

2. Việc giải trình về biến động và nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc giảm.

Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát kê khai tài sản

Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định của Đảng.

Chương III

CÁC VI PHẠM VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 14. Các vi phạm về kê khai tài sản, thu nhập

1. Các vi phạm quy định về kê khai tài sản, thu nhập

a) Không kê khai, kê khai không trung thực, kê khai không đúng quy định.

b) Giải trình về biến động và nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm hoặc giảm: không giải trình, giải trình không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các vi phạm trong quá trình kiểm tra, giám sát về kê khai tài sản, thu nhập

a) Đối với đối tượng kiểm tra, giám sát và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan: không chấp hành yêu cầu của chủ thể kiểm tra, giám sát và có hành vi cản trở, bất hợp tác trong quá trình kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập; sửa chữa, bổ sung, giả mạo về hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản, biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc tài sản của bản thân và gia đình; gây áp lực, mua chuộc tổ chức, cá nhân đang thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập; cung cấp thông tin, tài liệu nhằm làm sai lệch kết quả giám sát, kết luận kiểm tra việc kê khai tài sản, thu nhập.

b) Đối với chủ thể kiểm tra, giám sát: làm lộ thông tin về tài sản của đối tượng kiểm tra, giám sát; làm sai lệch hồ sơ kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập; nhận xét, kết luận thiếu căn cứ, không khách quan trong quá trình kiểm tra, giám sát.

Điều 15. Việc xử lý vi phạm về kê khai tài sản, thu nhập

Việc xử lý vi phạm trong việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả việc thực hiện Quy định này; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy định, báo cáo và đề nghị Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy định khi cần thiết.

2. Ban thường vụ các quận ủy, huyện ủy, đảng ủy cấp trên cơ sở và đảng ủy cơ sở trực thuộc Thành ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, Ban Thường vụ Thành Đoàn trên cơ sở Quy định này, ban hành Quy định về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp mình quản lý.

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ để thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư; (để báo cáo)
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương; (để báo cáo)
- Văn phòng Trung ương; (để báo cáo)
- Vụ Địa phương VII, Ủy ban Kiểm tra Trung ương; (để báo cáo)
- Các đồng chí Thành ủy viên;
- Như Điều 16;
- VPTU (lãnh đạo, P.TH/Anh);
- Lưu VPTU.

T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ




Nguyễn Thiện Nhân

 

Từ khóa:
1342-QĐ/TUQuy định 1342-QĐ/TUQuy định số 1342-QĐ/TUQuy định 1342-QĐ/TU của Thành ủy Thành phố Hồ Chí MinhQuy định số 1342-QĐ/TU của Thành ủy Thành phố Hồ Chí MinhQuy định 1342 QĐ TU của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1342-QĐ/TU
                            Loại văn bảnQuy định
                            Cơ quanThành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành14/11/2017
                            Người kýNguyễn Thiện Nhân
                            Ngày hiệu lực 14/11/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1342-QĐ/TU
                                                  Loại văn bảnQuy định
                                                  Cơ quanThành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành14/11/2017
                                                  Người kýNguyễn Thiện Nhân
                                                  Ngày hiệu lực 14/11/2017
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng
                                                  • Điều 2. Mục đích
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc
                                                  • Điều 4. Chủ thể kiểm tra
                                                  • Điều 5. Chủ thể giám sát
                                                  • Điều 6. Đối tượng kiểm tra, giám sát
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm và quyền của chủ thể kiểm tra
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm và quyền của chủ thể giám sát
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm và quyền của đối tượng kiểm tra, giám sát
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân có liên quan
                                                  • Điều 11. Căn cứ kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập
                                                  • Điều 12. Nội dung kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản, thu nhập
                                                  • Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát kê khai tài sản
                                                  • Điều 14. Các vi phạm về kê khai tài sản, thu nhập
                                                  • Điều 15. Việc xử lý vi phạm về kê khai tài sản, thu nhập
                                                  • Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan