Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu513/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành02/03/2011
Người kýNguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 02/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2011 về thành lập Hội đồng quản lý quỹ Phát triển đất do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu513/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành02/03/2011
Người kýNguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 02/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 513/QĐ-UBND

Huế, ngày 02 tháng 3 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thành lập thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh (Hội đồng), bao gồm:

1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Trường Lưu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Huỳnh Ngọc Sơn - Giám đốc Sở Tài chính;

3. Các thành viên Hội đồng:

- Ông Nguyễn Đình Đấu - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Ông Lê Quang Dũng - Phó Giám đốc Sở Xây dựng;

- Ông Lê Đình Khánh - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở tỉnh có nhiệm vụ:

1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật;

2. Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng con dấu Quỹ và bộ máy nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.

3. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;

4. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Phát triển đất tỉnh.

5. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát;

6. Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;

7. Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền;

8. Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật;

9. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật;

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.

Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Tài chính để điều hành các hoạt động của Hội đồng;

Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế; các Ông có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Từ khóa:513/QĐ-UBNDQuyết định 513/QĐ-UBNDQuyết định số 513/QĐ-UBNDQuyết định 513/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 513/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 513 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu513/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành02/03/2011
                            Người kýNguyễn Văn Cao
                            Ngày hiệu lực 02/03/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi