Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 38/2008/QĐ-UBND

Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành 26/11/2008
Người ký Bùi Ngọc Sương
Ngày hiệu lực 06/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 26/11/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN
GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 38/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 26 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-STNMT ngày 29 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng của Quy định này bao gồm:

a. Cơ quan nhà nước thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai gồm Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thuế và các cơ quan có liên quan;

b. Người sử dụng đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2003;

c. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 2. Căn cứ thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 1 Điều 38 Luật Đất đai

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố theo quy định. Việc thu hồi đất phải được ngành quản lý liên quan xác nhận về tính phù hợp quy hoạch.

Điều 3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

1. Nhu cầu sử dụng đất:

a. Đối với hộ gia đình, cá nhân, căn cứ để xác định nhu cầu sử dụng đất làm đơn xin giao đất, đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất được Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận về nhu cầu sử dụng đất;

b. Đối với dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước căn cứ để xác định nhu cầu sử dụng đất là dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và đầu tư xây dựng công trình;

c. Đối với dự án đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư căn cứ để xác định nhu cầu sử dụng đất là dự án đầu tư;

d. Đối với các dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì kết hợp cùng các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Đối với dự án có sử dụng đất tại huyện Phú Quốc giao cho Ban Quản lý (BQL) đầu tư phát triển đảo Phú Quốc quản lý theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 (gọi là Quyết định số 1197/QĐ-TTg), Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc chịu trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý;

đ. Đối với tổ chức tôn giáo xin giao đất để xây dựng cơ sở tôn giáo phải có dự án xây dựng được Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định trình UBND tỉnh xét duyệt;

e. Đối với cộng đồng dân cư xin giao đất thì phải được xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận nhu cầu sử dụng đất trong đơn.

2. Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đối với đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

- Người xin giao đất, thuê đất có bản tự kê khai về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai;

- Căn cứ bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, đã cho thuê để xác định mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để tham mưu giúp cho UBND tỉnh xem xét quyết định việc giao đất, cho thuê đất.

3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm trong quy hoạch sử dụng đất (kế hoạch sử dụng đất) hoặc quy hoạch xây dựng đô thị (quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

4. Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất:

Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất được tính bằng tổng số vốn đầu tư chia cho tổng diện tích đất của dự án. Suất đầu tư do UBND tỉnh ban hành làm căn cứ cho việc thẩm định dự án và thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án đầu tư.

Các dự án đầu tư phải có suất đầu tư từ bằng đến cao hơn suất đầu tư tối thiểu trên một đơn vị diện tích đất do UBND tỉnh quy định. Trong trường hợp UBND tỉnh chưa ban hành quy định về suất đầu tư tối thiểu trên một đơn vị diện tích đất của loại dự án đó hoặc địa bàn đầu tư thì giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm tra dự án đó về mặt suất đầu tư.

Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất

1. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những trường hợp:

a. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;

b. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

c. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

d. Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

đ. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ tầng khu dân cư và dự án nhà ở), trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

e. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

g. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;

h. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:

a. Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng trong các trường hợp: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư được thể hiện trong Nghị quyết của Quốc hội; dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai và khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;

c. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

d. Sử dụng đất để thực hiện dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

đ. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

e. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ.

3. Thu hồi đất trong trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện việc thu hồi để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê.

4. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thỏa thuận với người sử dụng đất:

Đất dự án phát triển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị và được UBND cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với những người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng sau một trăm tám mươi (180) ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận mà còn người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư, UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất.

5. Việc quản lý đất đã thu hồi:

a. Diện tích đất đã thu hồi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 và khoản 2 điều này được giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư; giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối với trường hợp đã có dự án đầu tư;

b. Diện tích đất thu hồi quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai giao cho UBND xã quản lý nếu đất thu hồi thuộc khu vực nông thôn, giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất nếu đất đã thu hồi thuộc khu vực đô thị và khu vực có quy hoạch đô thị;

c. Đối với diện tích đất đã thu hồi thuộc phân khu chức năng tại Phú Quốc theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg giao cho BQL đầu tư phát triển đảo Phú Quốc quản lý.

Điều 5. Các trường hợp không áp dụng thủ tục thu hồi đất

1. Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế đối với các dự án không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 4 của Quy định này hoặc trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.

Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Đất đai hoặc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

Trường hợp thuê đất của người đang sử dụng đất thì người thuê đất không được chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Trách nhiệm của UBND các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất:

a. Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm: chỉ đạo việc cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan đến việc thỏa thuận; chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. UBND cấp xã, huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên có liên quan;

b. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất hoặc thực hiện các biện pháp không phù hợp với quy định của pháp luật để can thiệp vào việc thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất trong trường hợp đất không thuộc diện thu hồi.

Điều 6. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở mà người đang sử dụng đất (hoặc nhiều người đang sử dụng đất liền kề nhau) có đơn xin đầu tư và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và đầu tư thì được quyền tự đầu tư hoặc được chọn tổ chức, cá nhân để góp vốn lập dự án đầu tư.

Điều 7. Việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

1. Các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP).

2. Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 8. Giá đất, quỹ đất dùng để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng và xác định nghĩa vụ tài chính

Hàng năm UBND tỉnh chỉ đạo các ngành có liên quan phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định giá đất trên địa bàn tỉnh; xác định danh mục các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được sử dụng quỹ đất dùng để tạo vốn và diện tích quỹ đất được sử dụng để tạo vốn thực hiện các dự án giúp UBND tỉnh lập và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh.

Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tính toán các khoản thu từ đất và xác định các khoản miễn giảm về nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Điều 9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp được quy định tại các Điều 49, 50, 51 Luật Đất đai; các Điều 44, 45, 46, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; các Điều 9, 13, 14, 15, 17, 18, 20 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

2. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được quy định tại Điều 21 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

3. Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 41 của Nghị định số 181/2004/NĐ- CP; khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

Điều 10. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP);

b. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư.

2. Hồ sơ ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có: đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư.

3. Khi thực hiện cấp giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung “Nợ tiền sử dụng đất” trên trang 4 của giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

Điều 11. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng thì được lựa chọn một trong hai hình thức sau:

a. Sử dụng đất dưới hình thức coi như được giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;

b. Sử dụng đất dưới hình thức thuê đất của Nhà nước. Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai; có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai trong thời hạn đã trả trước tiền thuê đất đối với trường hợp số tiền thuê đất đã trả trước cho thời gian từ năm (05) năm trở lên.

Chương II.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

MỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT

Điều 12. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện như sau:

1. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất a. Xác định chủ trương thu hồi đất:

Trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch: UBND cấp huyện, tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt xác định chủ trương thu hồi đất theo quy hoạch trình UBND cùng cấp ra văn bản về chủ trương thu hồi đất theo thẩm quyền.

Trường hợp thu hồi đất theo dự án đầu tư: chủ đầu tư liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp là dự án xây dựng cơ sở tôn giáo thì liên hệ với Sở Nội vụ.

Các cơ quan nói trên căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của dự án, xác định và trình UBND tỉnh ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư.

b. Công bố chủ trương thu hồi đất:

Sau khi có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 điều này của UBND cấp thẩm quyền, UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất, các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế; UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh).

Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với UBND cấp huyện để được thực hiện việc công bố chủ trương thu hồi đất.

2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi:

a. Căn cứ vào văn bản của UBND nêu tại khoản 1 điều này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng (ĐKQSD) đất cùng cấp thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định: chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy; hoàn chỉnh và trích sao hồ sơ địa chính (sổ địa chính) để gửi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích của phần thửa đất có cùng mục đích sử dụng, mục đích sử dụng đất.

Trường hợp đơn vị chuẩn bị hồ sơ địa chính không phải là Văn phòng ĐKQSD đất thì phải trực tiếp liên hệ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để được chỉ đạo thực hiện.

Trường hợp khu đất phải trích đo địa chính thì UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa chính. Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất.

b. Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư, chủ đầu tư liên hệ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện để được thực hiện các công việc nêu tại điểm a khoản này.

c. Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án, do Tổ chức phát triển quỹ đất chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch.

3. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án tổng thể) trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp và nộp 01 (một) bộ tại Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính (gọi chung là cơ quan Tài chính) để thẩm định. Phương án tổng thể có các nội dung chính quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

b. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án tổng thể, cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định phương án và trình UBND cùng cấp xét duyệt;

c. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài chính, UBND đã có chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận về địa điểm đầu tư có trách nhiệm xem xét, ký quyết định xét duyệt phương án tổng thể.

4. Thông báo về việc thu hồi đất:

Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể.

5. Ban hành quyết định thu hồi đất:

a. Chủ đầu tư trong trường hợp đã có dự án đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất trong trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch; BQL đầu tư phát triển đảo Phú Quốc trong trường hợp thu hồi đất tại các khu chức năng giao cho BQL đầu tư phát triển đảo Phú Quốc theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg, lập 02 (hai) bộ hồ sơ thu hồi đất gồm có:

- Quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản về chủ trương thu hồi đất quy định tại khoản 1 điều này;

- Thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 4 điều này;

- Quyết định của UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Trích đo, trích lục địa chính phù hợp với hiện trạng thửa đất bị thu hồi; trích sao hồ sơ địa chính thửa đất bị thu hồi;

- Danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên và địa chỉ người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất.

Hồ sơ được nộp tại Tổ nhận và trả kết quả ở Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp khu đất thu hồi có cả đất của các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hồ sơ nộp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong trường hợp khu đất thu hồi chỉ có hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

b. Sau hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo quy định tại khoản 5 điều này và nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.

c. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, UBND cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất.

d. Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp mình.

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản này, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp mình.

đ. Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày UBND cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.

6. Lập, thẩm định, xét duyệt và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai:

Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 56 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

b. Lập, thẩm định, xét duyệt và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Việc lập, thẩm định, xét duyệt và công khai phương án bồi thường , hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo Điều 56, Điều 57 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Trong đó:

- Trong thời hạn không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày đưa ra niêm yết;

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND cùng cấp phê duyệt;

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài chính, UBND cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi.

7. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư và bàn giao đất bị thu hồi:

a. Sau năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP;

b. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 13. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được thực hiện như sau:

a. Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì gửi văn bản trả lại đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) tại Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửi tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;

b. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản trả lại đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp thấy cần thiết; trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

c. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất.

2. Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay bị giải thể, phá sản được thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất;

b. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh xem xét, ký quyết định và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 14. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai

1. Việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết; trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý để xác định giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất.

3. Việc thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 38 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất;

b. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất.

MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với đất đã giải phóng mặt bằng

1. Thỏa thuận địa điểm:

Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất; trường hợp dự án liên quan đến đất rừng thì liên hệ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm có trách nhiệm trình UBND tỉnh ra văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình trên địa điểm đã được xác định.

2. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất

Tổ chức xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả ở Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:

a. Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành) kèm theo bản vẽ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, thuê;

b. Giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế (bản sao);

c. Văn bản thỏa thuận địa điểm (thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này) hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định;

d. Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp 02 (hai) bộ gồm văn bản dự án kèm theo các phụ lục của dự án và quyết định phê duyệt dự án đầu tư;

đ. Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

e. Bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai (đối với tổ chức kinh tế);

g. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (nếu được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất); hoặc tờ khai nộp tiền thuê đất (nếu được Nhà nước cho thuê đất) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp xin giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ

Thời gian giải quyết hồ sơ là hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì thời gian được tính thêm là 20 ngày làm việc để thẩm định nhu cầu sử dụng đất) trong đó:

- Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ là mười lăm (15) ngày làm việc (trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì thời gian được tính thêm là 20 ngày làm việc để thẩm định nhu cầu sử dụng đất);

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký ban hành quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là năm (05) ngày làm việc.

Đối với đất tại các huyện: Kiên Hải, Phú Quốc thời gian giải quyết hồ sơ cộng thêm ba (03) ngày làm việc.

Thời gian trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian tổ chức thẩm tra, xác minh, giao đất tại thực địa.

4. Trình tự giải quyết hồ sơ

a. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau đây:

- Thẩm tra hồ sơ; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục hoặc trích đo địa chính (trường hợp chưa có trích lục, trích đo địa chính khu đất) và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất trong trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài;

- Tổ chức thẩm tra hồ sơ địa chính, xác minh thực địa; dự thảo tờ trình, quyết định về việc giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp tổ chức kinh tế trước đó đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở tỉnh khác thì gửi văn bản xác định mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, cho thuê trước đó.

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất;

- Tổ chức triển khai quyết định của UBND tỉnh và bàn giao đất tại thực địa.

b. Tổ chức hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có);

c. Sở Tài nguyên và Môi trường trao quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Điều 16. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện giải phóng mặt bằng

1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 15 Bản quy định này để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.

2. Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Bản quy định này.

3. Việc thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự thủ tục quy định tại các Điều 12, 13, 14 của Bản quy định này.

4. Việc giao đất cho thuê đất sau khi đã giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Bản quy định này.

Điều 17. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

1. Hồ sơ xin giao đất

Đơn vị vũ trang nhân dân xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả ở Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:

a. Đơn xin giao đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành);

b. Trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c. Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Thủ trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy nhiệm;

d. Trích đo sơ đồ vị trí khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính.

2. Thời gian giải quyết hồ sơ:

Thời gian giải quyết hồ sơ là hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ là mười lăm (15) ngày làm việc; UBND tỉnh xem xét ký và ban hành quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm (05) ngày làm việc.

Đối với tổ chức tại các huyện: Kiên Hải, Phú Quốc thời gian giải quyết hồ sơ cộng thêm ba (03) ngày làm việc.

Thời gian trên không kể thời gian thực hiện thủ tục thu hồi đất, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3. Trình tự giải quyết hồ sơ:

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 01 (một) bộ hồ sơ cho Văn phòng ĐKQSD đất trực thuộc; hướng dẫn đơn vị xin giao đất phối hợp UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng ĐKQSD đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được

hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự quy định tại các Điều 12, 13, 14 của Quy định này và quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ về Văn phòng ĐKQSD đất trực thuộc thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Điều 18. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Hồ sơ xin giao lại đất:

Người xin giao lại đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế, hồ sơ gồm có:

a. Đơn xin giao lại đất, thuê đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành);

b. Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c. Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Thời gian giải quyết hồ sơ:

Thời gian giải quyết hồ sơ là mười bảy (17) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a. Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, BQL khu công nghệ cao, BQL khu kinh tế có trách nhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; quyết định giao lại đất hoặc ký hợp đồng thuê đất; thông báo cho người sử dụng đất biết để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; gửi quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho BQL khu công nghệ cao, BQL khu kinh tế;

c. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, BQL khu công nghệ cao, BQL khu kinh tế phải bàn giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 19. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

a. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng, đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trưởng ban lãnh đạo ấp, khu phố và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;

b. Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua trong kỳ họp gần nhất trước khi trình UBND huyện, thị xã, thành phố (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt;

c. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thẩm định phương án giao đất; chỉ đạo Văn phòng ĐKQSD đất trực thuộc hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính; trình UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá năm mươi (50) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau:

a. Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

b. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp