Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1196/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành07/11/1995
Người kýĐặng Đức Lợi
Ngày hiệu lực 07/11/1995
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Quyết định 1196/QĐ-UB năm 1995 về phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Uỷ ban nhân dân Huyện Cát Tiên do Tỉnh Lâm Đồng ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1196/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành07/11/1995
Người kýĐặng Đức Lợi
Ngày hiệu lực 07/11/1995
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1196/QĐ-UB

Đà Lạt , ngày 07 tháng 11 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÂN CÔNG QUẢN LÝ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO UBND HUYỆN CÁT TIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/ 6/ 1994;

- Căn cứ luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/ 8/ 1991;

- Căn cứ quyết định 307/LN-QĐ ngày 12/5/1995 của Bộ Lâm nghiệp v/v Phân công quản lý đất lâm nghiệp cho Tỉnh Lâm đồng;

-Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Lâm Thủy tại tờ trình số 913 ngày 18 tháng 10 năm 1995 và biên bản làm việc giữa Sở Nông Lâm Thủy và UBND huyện Cát tiên ngày 5 tháng 9 năm 1995 về việc xác định ranh giới rừng và đất rừng phục vụ phân công quản lý đất lâm nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay phân công trách nhiệm cho UBND Huyện Cát tiên thực hiện việc qủan lý nhà nước về đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng trên địa bàn ranh giới hành chính của địa phương cụ thể như sau:

1/ – Diện tích đất lâm nghiệp : Tổng số : 30.986 ha

Trong đó :

- Diện tích đất có rừng : 27.109 ha

- Diện tích đất chưa có rừng : 3.877 ha

Phân theo 3 loại rừng:

a)-Diện tích rừng đặc dụng : 21.354 ha

Trong đó :

- Diện tích đất có rừng : 18.779 ha

- Diện tích đất chưa có rừng : 2.575ha

b)- Diện tích rừng phòng hộ : 320 ha

Trong đó :

- Diện tích đất có rừng : 320 ha

- Diện tích đất chưa có rừng : ……………………..ha

c)- Diện tích rừng sản xuất : 9.312 ha

Trong đó :

- Diện tích đất có rừng : 8.010 ha

- Diện tích đất chưa có rừng : 1.302 ha

2/- Diện tích trữ lượng rừng chia theo trạng thái ( theo số liệu kiểm kê rừng năm 1992).

2.1/- Rừng tự nhiên :Tổng số : 27.069 ha ; Trữ lượng gỗ : 1.036.245 m3 .

Lồ ô : ( 1.000c) : 85.567,2

Trong đó :

a)- Rừng gỗ lá rộng :

Diện tích : 7.193ha ; Trữ lượng gỗ : 644.009 m3

b)- Rừng gỗ lá kim :

Diện tích : …………….ha ; Trữ lượng gỗ : …………………….. m3

c)- Rừng rụng lá :

Diện tích : ……………ha ; Trữ lượng gỗ : ……………………….m3

d)- Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim :

Diện tích : ……………ha ; Trữ lượng gỗ : ……………………..m3

e)- Rừng hỗn giao lá kim + dầu :

Diện tích :…………….ha ; Trữ lượng gỗ : ……………………….m3

g)- Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa :

Diện tích : 6.156 ha ; Trữ lượng gỗ : 381.672 m3

 Lồ ô ( 1.000c) 24.938,3

h)- Rừng tre nứa :

Diện tích : 13.644 ha ; Trữ lượng lồ ô ( 1.000c) : 60.628,9

2.2/- Rừng trồng :

Diện tích : 40 ha

3/- Diện tích đất lâm nhiệp đã giao cho các đơn vị Nhà nườc ( Lâm trường, Ban quản lý rừng, lực lượng vũ trang) nằm trên địa bàn :

Diện tích  : 30.986 ha

Trong đó :

- Diện tích đất có rừng : 27.109 ha

- Diện tích đất chưa có rừng : 3.877 ha

4/- Diện tích đất lâm nhiệp còn lại trên địa bàn ( nằm ngoài diện tích đã giao cho các đơn vị Nhà nước).

Tổng số : ………………… ha

Trong đó :

- Đất có rừng : ………………… ha

- Đất chưa có rừng : ………………….ha

Chia theo 3 loại rừng :

 a)- Rừng đặc dụng : ………………….ha

Trong đó :

- Đất có rừng : ………………….ha

- Đất chưa có rừng : ……………….. ha

b)- Rừng phòng hộ : ………………..ha

Trong đó :

- Đất có rừng : ………………… ha

- Đất chưa có rừng : ………………… ha

c)- Rừng sản xuất : …………….. ha

Trong đó :

- Đất có rừng : ……………….. ha

- Đất chưa có rừng : ………………… ha

( Có biểu chi tiết và bản đồ phân cấp quản lý 3 loại rừng tỷ lệ 1/50.000 kèm theo)

Điều 2 : Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình . UBND huyện , thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ quy hoạch của tỉnh và quy chế qủan lý 3 loại rừng tiên hành phân cấp quản lý rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã ; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế. Kể cả các đơn vị trực thuộc Trung ương ở tỉnh được giao đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn lãnh thổ. Đồng thời tăng cường các biện pháp hữu hiệu để quản lý bảo vệ rừng; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về rừng và đất rừng,hạn chế tiến tới chấm dứt tình trạng phát rừng làm rẫy, cháy rừng, khai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép và các hoạt động gây hại đến tài nguyên rừng. Đẩy mạnh phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo phương án, dự án được duyệt, góp phần bảo vệ cải thiện môi trường sinh thái tạo ra nhiều sản phẩm lâm nghiệp, phục vụ nhu cầu xã hội, giải quyết việc làm thu hút lao động tại chỗ, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người vào làm nghề rừng, sản xuất nông lâm kết hợp.

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng chưa giao cho các đơn vị Nhà nước, tổ chức kinh tế xã hội hoặc hộ gia đình, cá nhân thì UBND Huyện, thị xã, Thành phố tiến hành giao cho đơn vị Kiểm lâm sở tại quản lý theo Nghị định 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ.

- Đối với diện tích đất trống được quy hoạch là đất lâm nghiệp phải có kế hoạch quản lý sử dụng hợp lý nhanh chóng phủ xanh bằng trồng rừng, tái tạo phục hồi rừng, tăng cường độ che phủ của thảm thực vật thông qua việc giao đất lâm nghiệp cho cá nhân hộ gia đình tại chỗ để sản xuất nghề rừng, lâm nông kết hợp theo đúng quy định của Nhà nước.

- Việc khai thác sử dụng gỗ, củi, các đặc sản rừng khác phải theo chủ trương kế hoạch của Nhà nước và phải được phép của ngành lâm nghiệp.

- Việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp phải thực hiện đúng theo luật đất đai, luật bảo vệ phát triển rừng và các qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: UBND tỉnh ủy nhiệm Sở Nông Lâm Thủy tiến hành thủ tục bàn giao trách nhiệm quản lý rừng, đất rừng cho UBND Huyện Cát tiên theo nội dung điều 1 và điều 2 quyết định này trong thời hạn không qúa 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định.

Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện, Thành phố, thị xã trong Tỉnh , Giám đốc Sở Nông lâm Thủy, Giám đốc Sở địa chính, Chi cục Trường Chi Cục kiểm Lâm, Chủ nhiệm UB Kế hoạch Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền Tỉnh và thủ trưởng các Sơ, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

 

 

TM . UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Đức Lợi

 

Từ khóa:1196/QĐ-UBQuyết định 1196/QĐ-UBQuyết định số 1196/QĐ-UBQuyết định 1196/QĐ-UB của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 1196/QĐ-UB của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 1196 QĐ UB của Tỉnh Lâm Đồng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1196/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành07/11/1995
                            Người kýĐặng Đức Lợi
                            Ngày hiệu lực 07/11/1995
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi