Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 16/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2016 vào Nghị quyết 127/NQ-HĐND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 16/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành 04/08/2016
Người ký Trần Đăng Ninh
Ngày hiệu lực 04/08/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/08/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 04 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2016 VÀO NGHỊ QUYẾT SỐ 127/NQ-HĐND NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 23/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ phát triển rừng;

Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất và các dự án có sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2016 vào Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2016 vào Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất (bao gồm cả các dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ)

Tổng số dự án bổ sung danh mục cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2016 trên địa bàn tỉnh là 99 dự án, với tổng diện tích thu hồi và chuyển mục đích là 1451,37 ha, bao gồm: đất trồng lúa 75,27 ha, đất rừng phòng hộ 768,12 ha, đất khác (các loại đất còn lại như đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất ở,...) 607,98 ha. Cụ thể:

1.1. Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 14 dự án, diện tích 28,8 ha (trong đó: đất trồng lúa 1,2 ha; đất khác 27,6 ha).

1.2. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 28 dự án, diện tích 118,47 ha (trong đó: đất trồng lúa 19,83 ha; đất rừng phòng hộ 17,24 ha; đất khác 81,4ha).

1.3. Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 05 dự án, diện tích 105,48 ha (trong đó: đất trồng lúa 2,7 ha; đất khác 102,78 ha).

1.4. Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 24 dự án, diện tích 998,77 ha (trong đó: đất trồng lúa 38,56 ha; đất rừng phòng hộ 700,88 ha; đất khác 259,33 ha).

1.5. Các dự án thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ và dự án nông nghiệp khác có diện tích đất phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: 28 dự án, diện tích 199,85 ha (trong đó: đất trồng lúa 12,98 ha; đất rừng phòng hộ 50 ha; đất khác 136,87 ha).

2. Danh mục bổ sung các dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ.

Tổng số danh mục bổ sung các dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ là 47 dự án, với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng 127,57 ha đất (trong đó: đất trồng lúa 78,43 ha; đất rừng phòng hộ 49,14ha). Cụ thể:

2.1. Chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện 03 dự án quốc phòng, diện tích 8 ha đất, (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2ha; diện tích đất rừng phòng hộ 6ha).

2.2. Chuyển mục đích để phát triển kinh tế xã hội: 44 dự án, tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng 119,57 ha đất (trong đó: đất trồng lúa 76,43 ha; đất rừng phòng hộ 43,14 ha). Bao gồm:

2.2.1. Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 05 dự án, diện tích 1,2 ha đất trồng lúa.

2.2.2. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 14 dự án, diện tích 37,07 ha đất (trong đó: đất trồng lúa 19,83 ha; đất rừng phòng hộ 17,24 ha).

2.2.3. Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 01 dự án, diện tích 2,7 ha đất trồng lúa để xây dựng chợ Tây Phong, huyện Cao Phong.

2.2.4. Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 10 dự án, diện tích 29,52 ha đất trồng lúa.

2.2.5. Các dự án thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ và dự án nông nghiệp khác có diện tích đất phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: 14 dự án, diện tích 49,08 ha (trong đó: đất trồng lúa 23,18 ha; đất rừng phòng hộ 25,9 ha).

(Có danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và các dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất chi tiết của các huyện, thành phố tại Biểu số 01, 02 kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh (CT, các PCT);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, TP;
- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT tin học và Công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

 

 

Từ khóa:
16/NQ-HĐND Nghị quyết 16/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/NQ-HĐND Nghị quyết 16/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa Bình Nghị quyết số 16/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa Bình Nghị quyết 16 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 16/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành 04/08/2016
Người ký Trần Đăng Ninh
Ngày hiệu lực 04/08/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2017 về bãi bỏ nội dung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi tích công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Bãi bỏ

18 dự án tại Tiết này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2017

Xem văn bản Bãi bỏ

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi