Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu114-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành29/07/1964
Người kýPhạm Hùng
Ngày hiệu lực 13/08/1964
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Nghị định 114-CP năm 1964 về việc thống nhất quản lý nhà, đất ở các thành phố, thị xã do Hội đồng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu114-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành29/07/1964
Người kýPhạm Hùng
Ngày hiệu lực 13/08/1964
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 114-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 1964

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 114/CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 1964 VỀ VIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ NHÀ, ĐẤT Ở CÁC THÀNH PHỐ VÀ THỊ XÃ

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Để tăng cường việc quản lý nhà, đất ở các thành phố, thị xã, để việc sử dụng nhà, đất được hợp lý, đưa việc xây dựng, sửa chữa nhà cửa vào kế hoạch, nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà làm việc của các cơ quan Nhà nước, nhà ở của công nhân, viên chức và nhân dân.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 8 tháng 5 năm 1964.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Những nhà, đất ở các thành phố, thị xã đều được Nhà nước thống nhất quản lý theo những chính sách, chế độ, thể lệ do Hội đồng Chính phủ ban hành.

Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thi hành các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.

Điều 2: Các loại nhà, đất dưới đây sẽ giao Bộ Nội vụ quản lý việc sử dụng, phân phối, điều chỉnh, cho thuê, bảo quản, sửa chữa:

A - CÁC LOẠI NHÀ:

1. Những nhà dùng để làm việc hành chính, những nhà ở, nhà phúc lợi tập thể, bất cứ là do Nhà nước xây dựng, do các xí nghiệp dùng quỹ phúc lợi đầu tư xây dựng chung với Nhà nước, do Nhà nước tịch thu theo pháp luật hoặc do những người tư sản đưa vào công tư hợp doanh.

2. Những nhà cho thuê của tư nhân thuộc diện cải tạo đã giao cho Nhà nước quản lý

3. Những nhà vắng chủ.

B - CÁC LOẠI ĐẤT:

1. Những đất công, đất sa bồi, đất bỏ hoang, đất không có chủ.

2. Những đất cho thuê của tư nhân đã giao Nhà nước quản lý .

3. Những đất vắng chủ.

Điều 3: Các loại nhà dưới đây sẽ giao cho các Bộ, các ngành quản lý như sau:

1. Những nhà dùng vào công tác chuyên môn khoa học, y tế, văn hoá, giáo dục như Viện nghiên cứu, bệnh viện, nhà an dưỡng, trường học... nếu là thuộc các ngành ở Trung ương thì do các ngành ấy quản lý việc sử dụng, phân phối, điều chỉnh trong nội bộ theo các chế độ chung của Chính phủ quy định; nếu là thuộc các ngành chuyên môn ở địa phương thì tuỳ theo sự cần thiết, Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố có thể hoặc tự mình quản lý về mọi mặt hoặc giao cho các ngành chuyên môn ở địa phương quản lý việc sử dụng, phân phối, điều chỉnh trong nội bộ theo các chế độ chung của Chính phủ quy định.

2. Những nhà dùng vào công việc sản xuất, kinh doanh như nhà máy, kho tàng, cửa hàng, khách sạn, rạp chiếu bóng... thuộc ngành nào thì do ngành ấy quản lý về mọi mặt theo các chế độ chung của Chính phủ quy định.

3. Những doanh trại quân đội, những nhà làm việc của các cơ quan quốc phòng và những nhà ở do Bộ quốc phòng tự xây dựng lấy, do Bộ quốc phòng quản lý về mọi mặt theo các chế độ chung của Chính phủ quy định.

4. Những doanh trại của lực lưọng Công an nhân dân vũ trang do Bộ Công an quản lý về mọi mặt và theo các chế độ chung của Chính phủ quy định.

Điều 4: Tất cả những loại nhà nói ở Điều 3 khi không còn sử dụng vào những việc như trên thì sẽ giao Bộ Nội vụ quản lý nếu là nhà thuộc các ngành ở Trung ương hoặc giao Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố quản lý nếu là nhà thuộc các ngành ở địa phương.

Điều 5: Tất cả những nhà, đất của tư nhân ở các thành phố, thị xã đều phải được đăng ký và chịu sự giám sát của Nhà nước về việc cho thuê, sửa chữa, chuyển dịch quyền sở hữu.

Điều 6: Nay thành lập Cục quản lý nhà, đất thuộc Bộ Nội vụ. Cục quản lý nhà, đất có nhiệm vụ giúp ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ:

1. Nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý nhà, đất, hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.

2. Nắm tình hình chung các loại nhà, đất, góp ý kiến với các ngành ở Trung ương, các Uỷ ban hành chính địa phương và Uỷ ban kế hoạch Nhà nước trong việc lập kế hoạch xây dựng mới và sửa chữa những nhà dùng để ở, để làm việc hành chính hay sự nghiệp và những nhà phúc lợi tập thể; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ấy.

3. Quyết định việc sử dụng, phân phối, điều chỉnh những nhà dùng để làm việc hành chính, nhà ở và nhà phúc lợi tập thể của các cơ quan, đoàn thể trung ương đóng tại Hà Nội, xét duyệt kế hoạch sửa chữa những nhà ấy và những nhà của các cơ quan, đoàn thể Trung ương dùng vào công tác chuyên môn khoa học nói ở điểm 1, Điều 3 trên.

4. Quản lý việc cho thuê và sửa chữa những nhà dùng cho các cơ quan thuộc Đoàn ngoại giao và các cơ quan đại diện kinh tế, văn hoá của nước ngoài.

Điều 7: Dưới sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Lãnh đạo việc chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý nhà, đất ở địa phương mình.

2. Nắm tình hình chung các loại nhà, đất, lập kế hoạch xây dựng nhà mới, sửa chữa nhà cũ ở địa phương mình.

3. Quyết định việc sử dụng, phân phối, điều chỉnh và xét duyệt kế hoạch sửa chữa các loại nhà nói ở Điều 2 trên; quyết định việc sử dụng và phân phối các loại đất nói ở Điều 2 trên.

4. Quản lý việc cho thuê nhà của Nhà nước, giám sát việc cho thuê nhà của tư nhân.

5. Tổ chức việc đăng ký, lập hồ sơ các loại nhà, đất.

Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể uỷ nhiệm cho Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộc tỉnh, Uỷ ban hành chính thị xã, khu phố chấp hành một số nhiệm vụ nói trên theo sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 8: Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, tuỳ theo tình hình, Uỷ ban hành chính có thể tổ chức Phòng hoặc bộ phận chuyên trách để giúp mình trong việc quản lý nhà, đất, theo sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 9: Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

 

 

Phạm Hùng

(Đã ký)

 

Từ khóa:114-CPNghị định 114-CPNghị định số 114-CPNghị định 114-CP của Hội đồng Chính phủNghị định số 114-CP của Hội đồng Chính phủNghị định 114 CP của Hội đồng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu114-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanHội đồng Chính phủ
                            Ngày ban hành29/07/1964
                            Người kýPhạm Hùng
                            Ngày hiệu lực 13/08/1964
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                            • Thông tư 01-NV-1965 giải thích và hướng dẫn Nghị định 114/CP-1964 về việc thống nhất quản lý nhà, đất ở các thành phố, thị xã do Bộ Nội vụ ban hành

                            Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tin liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Bản án liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Phần này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Phần này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn Thông tư 01-NV-1965

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi