Xét xử tập thể là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 15 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Xét xử tập thể
"Một nguyên tắc dân chủ trong hoạt động xét xử. Nguyên tắc này được đề ra tại Điều 18 - Bộ luật tố tụng hình sự: ""Tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số"". Tập thể xét xử được gọi là Hội đồng xét xử với thành phần được quy định như sau: 1. Hội đồng xét xử sơ thẩm theo Điều 160 - Bộ luật tố tụng hình sự gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp hoặc như đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì hội đồng xét xử gồm hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân. 2. Hội đồng xét xử sơ thẩm đồng thời chung thẩm, theo Điều 160 a - Bộ luật tố tụng hình sự, gồm ba thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. 3. Hội đồng xét xử phúc thẩm theo Điều 216 - Bộ luật tố tụng hình sự, gồm ba thẩm phán và trong trường hợp cần thiết có thể có thêm hai hội thẩm nhân dân. Trong hội đồng xét xử hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 578
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Xét xử tập thể” 15
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển