Xe trung chuyển hành khách là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 24 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Xe trung chuyển hành khách
loại xe có từ 16 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái và phụ xe); phương tiện được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”. Xe trung chuyển chi được sử dụng để vận chuyển hành khách đi trên các tuyến cố định của đơn vị đến bến xe, điểm đón trả khách trên tuyến hoặc ngược lại.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Xe trung chuyển hành khách” 24
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển