Xã trưởng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 8 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Xã trưởng
"Một chức quan điều hành đơn vị hành chính xã, sau năm 1469 không còn là viên chức của triều đình nữa, mà do tập thể dân trong xã tuyển chọn. Số xã trưởng nhiều hay ít là tùy theo sự quan trọng của xã, xã có trên 500 hộ có năm xã trưởng, xã 400 hộ có bốn xã trưởng, xã có trên 100 hộ có hai xã trưởng; xã dưới 100 hộ có một xã trưởng. Thủ tục tuyển chọn xã trưởng triều Lê Thánh Tông rất khắt khe. Anh em con chú con bác, hoặc thân thích không thể được lựa chọn để cùng đảm nhiệm chức vụ xã trưởng trong cùng một xã. Xã trưởng phải ít nhất 30 tuổi và có hạnh kiểm tốt, nếu trong xã có người học văn hoặc đã làm qua việc quan rồi thì chức xã trưởng phải được giao phó cho người này. Tuy quan đầu hạt duyệt y việc lựa chọn xã trưởng, nhưng phải trình lên Bộ lại để bộ cấp bằng. Vị quan cấp trên trực tiếp nào sơ xuất để dân chúng chọn lựa người có hạnh kiểm xấu ra làm xã trưởng sẽ bị giáng chức. Từ năm thứ hai đời vua Lê Thánh Tông (1680) các điều kiện tuyển chọn xã trưởng trở nên khắt khe hơn trước. Nếu trước kia, xã trưởng có thể không phải là một người học văn, thì năm 1680 chỉ các nhà nho hay sinh đồ (tú tài) mới có thể đảm nhiệm chức xã trưởng. Qua triều đại Tây Sơn, rồi thời đại Gia Long, các tổ chức hành chính xã thôn, theo Đại Nam hội điển, về căn bản không khác trước. Dưới thời vua Minh Mạng (1820 - 1840) có sự thay đổi là dùng danh từ lý trưởng để thay thế cho danh từ xã trưởng. Trong hệ thống cơ quan chính quyền cơ sở ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, người đứng đầu cơ quan hành chính cấp xã là chủ tịch ủy ban nhân dân xã do hội đồng nhân dân xã bầu ra trong số đại biểu của hội đồng."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 575
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Xã trưởng” 8
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển