Vùng phi hạt nhân là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Vùng phi hạt nhân
Vùng bao gồm hai hoặc nhiều hơn quốc gia có sự tiếp giáp biên giới quốc gia với nhau cùng cam kết và tuyên bố là không vũ trang, không làm nơi chứa đựng, tàng trữ, không nghiên cứu sản xuất, không tiến hành thử nghiệm vũ khí bao gồm cả thử nghiệm ở mặt đất, trong khí quyển hay dưới lòng đất, không sử dụng vũ khí hạt nhân. Vùng phi hạt nhân được thành lập bằng một hiệp ước giữa các nước thành viên và được công bố công khai. Việc ngày càng có nhiều nước cùng cam kết là lãnh thổ của họ, bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển, là vùng phi hạt nhân chứng tỏ cuộc đấu tranh gìn giữ hòa bình, ngăn ngừa cho thế giới tránh khỏi thảm họa của vũ khí hạt nhân là xu thế tất yếu. Các nước có vũ khí hạt nhân phải tôn trọng các Hiệp ước về vùng phi hạt nhân dưới hình thức là nghị định thư kèm theo hiệp ước đó.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 572
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Vùng phi hạt nhân”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển