Ban hành văn bản pháp luật là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 76 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ban hành văn bản pháp luật
"Hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự đã được quy định để ra các văn bản pháp luật. Trình tự các bước, các công việc phải làm gồm có: - Trình tự lập hiến để ban hành hiến pháp gồm các bước: xây dựng dự thảo, lấy ý kiến của dự thảo; thẩm tra dự thảo của Ủy ban pháp luật của Quốc hội; thảo luận ở Quốc hội biểu quyết, phải có hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; công bố do lệnh của chủ tịch nước. - Trình tự lập pháp để ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ quốc hội gồm các bước: các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đưa kiến nghị, trình dự án, lấy ý kiến. Ủy ban pháp luật thẩm tra dự án; Ủy ban hữu quan của Quốc hội phát biểu; thảo luận ở Quốc hội (đối với luật, nghị quyết của Quốc hội), ở Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội); biểu quyết, phải được quá nửa tổng số đại biểu quốc hội, quá nửa tổng số ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành; chủ tịch nước công bố, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Riêng đối với nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ, về tuyên bố tình trạng chiến tranh (Điểm 8,9 Điều 91 - Hiến pháp 1992) thì chủ tịch nước có quyền đề nghị ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại (Điều 103 - Hiến pháp năm 1992), nếu Ủy ban thường vụ Quốc hội vẫn giữ ý kiến mà chủ tịch nước không nhất trí thì sẽ trình Quốc hội quyết định tại kì họp gần nhất."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 22
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ban hành văn bản pháp luật” 76
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển