Ban Dân tộc là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 4,893 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ban Dân tộc
cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý thực hiện chính sách đối với người có uy tín; tổ chức cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương cho người có uy tín ít nhất 01 lần/năm; tập huấn bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực phù hợp cho người có uy tín và tổ chức các đoàn thăm quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn công tác bình chọn, xét công nhận người có uy tín; kiểm tra rà soát, đánh giá, đưa ra khỏi danh sách và bình chọn, xét công nhận bổ sung người có uy tín; thăm hỏi khi ốm đau, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và thăm viếng theo quy định; tiếp nhận, xử lý những thông tin phản ánh từ cấp huyện; đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách trên địa bàn, tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban Dân tộc và UBND tỉnh theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 256/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ban Dân tộc” 4,893
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển