Ban chấp hành Trung ương Hội là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 41 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Ban chấp hành Trung ương Hội
cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban chấp hành Trung ương do Đại hội toàn quốc quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên Ban chấp hành thì Ban chấp hành Trung ương Hội có thể bầu bổ sung, tỷ lệ bầu bổ sung không quá 10% so với số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quy định.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 02/2006/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Ban chấp hành Trung ương Hội” 41
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển