THÔNG BÁO
Nội dung sửa đổi tài liệu
Tên tài liệu : Sổ tay An toàn – chất lượng – Môi trường
Số tài liệu : KVN.ATMT.CAM.001
Đã được cập nhật lại và có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2009.
Nội dung sửa đổi:
|
TT |
REV.01 (Trang) |
REV.02 (Trang) |
NỘI DUNG SỬA ĐỔI |
|
1 |
7 |
8 |
Chính sách AT-CL-MT do TGĐ Phạm Việt Anh ký |
|
2 |
14 |
15 |
Mục 4.3.2 Văn bản luật pháp Bỏ “tóm tắt nội dung, đánh giá ảnh hưởng” Bổ sung “cập nhật danh mục khi có thay đổi” |
|
3 |
20 |
21 |
Mục 4.5.1 Theo dõi đo lường Bổ sung đo lường quá trình (PI’s, chỉ tiêu …”) |
|
4 |
22 |
23 |
Mục 4.7 Xem xét của lãnh đạo Bổ sung đầu vào “kết quả hoạt động AT-CL-MT” |
|
5 |
26 |
Bổ sung “các điều khoản của HTQL tích hợp AT-CL-MT” |
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ SOẠN THẢO
DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
|
TT |
ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN PHỐI TÀI LIỆU |
SỐ LƯỢNG PHÂN PHỐI |
|
1. |
Hội đồng Thành viên Tổng Công ty |
01 bản |
|
2. |
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty |
08 bản |
|
3. |
Ban Kiểm soát Tổng Công ty |
01 bản |
|
A. |
Đơn vị bắt buộc áp dụng |
|
|
4. |
Văn phòng |
01 bản |
|
5. |
Ban Kế hoạch Đầu tư |
01 bản |
|
6. |
Ban Phát triển nguồn nhân lực |
01 bản |
|
7. |
Ban Thương mại và Thẩm định thầu |
01 bản |
|
8. |
Ban Tài chính |
01 bản |
|
9. |
Ban Xây dựng |
01 bản |
|
10. |
Ban Kế toán |
01 bản |
|
11. |
Ban An toàn Môi trường |
01 bản |
|
12. |
Ban Kiểm toán nội bộ |
01 bản |
|
13. |
Ban Thanh tra Bảo vệ |
01 bản |
|
14. |
Ban Y tế vệ sinh Lao động |
01 bản |
|
15. |
Ban Luật và Quan hệ quốc tế |
01 bản |
|
16. |
Ban Phát triển nguồn nhập khẩu khí |
01 bản |
|
17. |
Ban Kinh tế Thị trường |
01 bản |
|
18. |
Trung tâm Công nghệ Thông tin |
01 bản |
|
19. |
Trung tâm Điều độ khí |
01 bản |
|
20. |
Trung tâm Nghiên cứu Phát triển khí |
01 bản |
|
21. |
Công ty Chế biến khí Vũng Tàu |
01 bản |
|
22. |
Công ty Vận chuyển khí Đông Nam bộ |
01 bản |
|
23. |
Công ty khí Cà mau |
01 bản |
|
24. |
Công ty Dịch vụ Khí |
01 bản |
|
25. |
Công ty Kinh doanh sản phẩm khí |
01 bản |
|
26. |
Công ty Tư vấn và quản lý dự án khí |
01 bản |
|
B. |
Đơn vị khuyến khích áp dụng |
|
|
27. |
Công ty khí Nam Côn Sơn |
01 bản |
|
28. |
Công ty CP kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc |
01 bản |
|
29. |
Công ty CP kinh doanh khí hoá lỏng miền Nam |
01 bản |
|
30. |
Công ty CP phân phối khí thấp áp dầu khí Việt Nam |
01 bản |
BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH BAN HÀNH
VÀ CẬP NHẬT TÀI LIỆU
|
Rev. |
Ngày ban hành |
Người soạn thảo |
Người kiểm tra |
Người phê duyệt |
|
Họ tên – Chức danh |
Họ tên – Chức danh |
Họ tên – Chức danh |
||
|
01 |
22.2.2008 |
Hồ Hữu Hiếu CV.Ban ATMT |
Lưu Thị Thu Phó Ban ATMT |
Trần Văn Vĩnh Phó TGĐ Đại diện lãnh đạo AT-CL-MT |
|
02 |
Hồ Hữu Hiếu Nguyễn Văn Dũng CV.Ban ATMT |
Lưu Thị Thu Phó Ban ATMT |
Trần Hưng Hiển Phó TGĐ Đại diện lãnh đạo AT-CL-MT |
MỤC LỤC
|
MỤC |
NỘI DUNG |
TRANG |
|
Mục đích |
04 |
|
|
Phạm vi áp dụng |
04 |
|
|
Các tài liệu đính kèm |
04 |
|
|
Tài liệu liên quan |
04 |
|
|
Nội dung |
05 |
|
|
1 |
Giới thiệu về Tổng công ty Khí (PV GAS) |
05 |
|
2 |
Chính sách An toàn – Chất lượng – Môi trường (AT-CL-MT) |
06 |
|
3 |
Định nghĩa và chữ viết tắt |
08 |
|
4 |
Hệ thống quản lý An toàn – Chất lượng – Môi trường của PV GAS |
10 |
|
4.1 |
CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG, CÁC YÊU CẦU CHUNG |
10 |
|
4.2 |
CHÍNH SÁCH AN TOÀN-CHẤT LƯỢNG–MÔI TRƯỜNG |
12 |
|
4.3 |
HOẠCH ĐỊNH |
12 |
|
4.3.1 |
Nhận diện và đánh giá rủi ro, các khía cạnh và tác động môi trường |
12 |
|
4.3.2 |
Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác |
13 |
|
4.3.3 |
Hoạch định tình huống khẩn cấp |
14 |
|
4.3.4 |
Mục tiêu và chỉ tiêu an toàn |
15 |
|
4.3.5 |
Cơ cấu tổ chức, vai trò, quyền hạn và trách nhiệm |
15 |
|
4.4 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN |
16 |
|
4.4.1 |
Kiểm soát hoạt động |
16 |
|
4.4.2 |
Quản lý các nguồn lực |
16 |
|
4.4.3 |
Các yêu cầu về tài liệu |
17 |
|
4.4.4 |
Trao đổi thông tin |
18 |
|
4.5 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN |
19 |
|
4.5.1 |
Theo dõi và đo lường |
19 |
|
4.5.2 |
Đánh giá sự tuân thủ |
19 |
|
4.5.3 |
Đánh giá nội bộ |
20 |
|
4.5.4 |
Xử lý sự không phù hợp |
20 |
|
4.6 |
CẢI TIẾN |
20 |
|
4.6.1 |
Yêu cầu chung |
20 |
|
4.6.2 |
Hành động khắc phục phòng ngừa |
20 |
|
4.7 |
XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO |
21 |
|
4.7.1 |
Đầu vào của xem xét |
21 |
|
4.7.2 |
Đầu ra của xem xét |
21 |
MỤC ĐÍCH
- Giới thiệu tổng thể Hệ thống quản lý An toàn – Chất lượng – Môi trường (AT-CL-MT) của PV GAS, mô tả các thành phần hệ thống cũng như mối liên hệ tương tác của chúng với nhau;
- Tóm tắt nội dung và viện dẫn các tài liệu qui định cách thức kiểm soát hoạt động quản lý AT-CL-MT tại PV GAS.
PHẠM VI
Hệ thống quản lý AT-CL-MT được thiết lập cho toàn bộ các hoạt động của PV GAS, liên quan đến tất cả các Ban, Trung tâm, Văn phòng, các Công ty trực thuộc Tổng Công ty.
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
Danh mục các tài liệu của Hệ thống quản lý AT-CL-MT
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- OHSAS 18001 Các yêu cầu của HTQL An toàn Sức khỏe
- Qui chế Quản lý An toàn trong các hoạt động Dầu khí ban hành năm 1999
- TCVN ISO 9001 Các yêu cầu của HTQLCL
- TCVN ISO 14001 các yêu cầu của HTQLMT
1. GIỚI THIỆU VỀ PV GAS
Tổng công ty khí (PV GAS) là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam), chuyên về lĩnh vực vận chuyển, chế biến, phân phối khí và các sản phẩm khí trên phạm vi toàn quốc.
Những hoạt động chính của PV GAS
· Thu gom, Vận chuyển, Tàng trữ, Chế biến khí và các sản phẩm khí .
· Tổ chức phân phối, kinh doanh khí, LNG, CNG, LPG, Condensate …; kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực chế biến và sử dụng khí và các sản phẩm khí; kinh doanh dịch vụ cảng, kho bãi …
· Đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống phân phối sản phẩm khí khô, khí lỏng đồng bộ, thống nhất trong toàn Tổng công ty từ khâu nguồn cung cấp đến khâu phân phối bán buôn, bán lẻ trên phạm vi cả nước và ở nước ngoài;
· Tiêu thụ LPG từ các nhà máy lọc hóa dầu và các nguồn khác của PVN;
· Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình, dự án khí và liên quan đến khí;
· Nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khí, thiết kế, cải tạo công trình khí;
· Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực khí, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ, lắp đặt thiết bị chuyển đổi cho phương tiện giao thông vận tải và nông lâm ngư nghiệp sử dụng nhiên liệu khí, dịch vụ vận tải của các phương tiện có sử dụng nhiên liệu khí;
· Xuất, nhập khẩu các sản phẩm khí khô, LNG, khí lỏng, Condensate;
· Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ ngành khí;
· Tham gia đầu tư các dự án khí thượng nguồn nhằm tăng tính chủ động và hiệu quả cho hoạt động chế biến và kinh doanh sản phẩm khí;
· Đầu tư tài chính vào các công tư bên ngoài;
· Đầu tư mua, bán, chuyển nhượng, đàm phán, ký các hợp đồng, dự án, tài sản, công trình khí;
· Mua các công ty khí quốc tế để trở thành công ty thành viên của Tổng công ty, bán các công ty con khi cần thiết;
· Các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật.
Những sản phẩm và dịch vụ chính của PV GAS
· Khí khô thương phẩm.
· LPG và Condensat.
· Dịch vụ vận chuyển LPG bằng tàu biển và xe bồn.
· Triển khai ứng dụng khí tự nhiên nén lỏng (CNG) cho các phương tiện giao thông vận tải.
Sự phát triển của PV GAS
Thành lập từ tháng 9 năm 1990, PV GAS đã phát triển không ngừng từ một công ty nhỏ với 100 nhân viên thành một tổ chức lớn mạnh có trên 1000 người, là đơn vị dẫn đầu trong ngành công nghiệp khí Việt Nam.
Tháng 1-1994, PV GAS bắt đầu khởi công Đề án sử dụng khí Bạch Hổ với mục đích sử dụng nguồn khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ.
Tháng 5-1995, PV GAS đã hoàn thành đường ống dẫn khí Bạch Hổ-Bà Rịa (Fast Track) là một phần của Đề án sử dụng khí Bạch Hổ, chấm dứt tình trạng phải đốt bỏ khí đồng hành ngoài khơi và cung cấp khí cho Nhà máy điện Bà Rịa.
Tháng 10-1999, PV GAS chính thức đưa Nhà máy xử lý khí Dinh Cố và Kho cảng sản phẩm lỏng Thị Vải vào vận hành, hoàn thành Đề án sử dụng khí Bạch Hổ. Với Đề án này, PV GAS có khả năng cung cấp cho thị trường nội địa khí khô thương phẩm, khí hóa lỏng (LPG) và condensat.
Tháng 11-2001, hoàn thành đường ống dẫn khí Rạng Đông-Bạch Hổ để thu gom lượng khí đồng hành tại mỏ Rạng Đông vào Hệ thống khí Bạch Hổ.
Cuối năm 2002, Dự án sử dụng khí Nam Côn Sơn đi vào hoạt động, góp phần làm tăng đáng kể khả năng cấp khí đốt cho ngành công nghiệp khu vực phía Nam.
Tháng 5 năm 2007, dự án khí Cà mau hoàn thành và được đưa vào sử dụng, cung cấp nguyên nhiên liệu để sản xuất điện và đạm, góp phần tăng trưởng kinh tế cho vùng đất mũi của Tổ quốc.
Địa chỉ liên hệ:
Trụ sở chính: Tầng 5 & 6, tòa nhà SCETPA, số 19A Cộng hòa, P12, Quận Tân bình – TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 2966894, 2966902, 2966907, 2966908, 2966910
Fax: (08) 2966911, 2966912
2. CHÍNH SÁCH AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG – MÔI TRƯỜNG (trang sau)

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CHÍNH SÁCH
AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG - MÔI TRƯỜNG
Chính sách An toàn – Chất lượng – Môi trường của Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS) nhằm ngăn ngừa và tiến tới đảm bảo không có các thiệt hại về Con người, Tài sản, Môi trường trong các hoạt động Thu gom, Vận chuyển, Chế biến, Tàng trữ, Phân phối, Kinh doanh Khí và các sản phẩm Khí và hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về một nguồn nguyên liệu Sạch, Chất lượng và Cạnh tranh.
Để đạt được mục tiêu trên, PV GAS cam kết thiết lập và duy trì Hệ thống quản lý An toàn – Chất lượng – Môi trường đảm bảo:
- Tuân thủ luật pháp và đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của PV GAS;
- Đáp ứng các yêu cầu của Hệ thống quản lý An toàn, Chất lượng, Môi trường theo các tiêu chuẩn OHSAS 18001, ISO 9001 và ISO 14001;
- Phù hợp với cơ cấu tổ chức và các quá trình hoạt động của PV GAS;
- Kiểm soát và ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm có thể gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thiệt hại tài sản, tổn thất sản xuất và tác động môi trường;
- Được định kỳ xem xét và không ngừng cải tiến;
Mọi tập thể và cá nhân
trong PV GAS có trách nhiệm cùng Lãnh đạo các cấp xây dựng và duy trì nền văn
hóa An toàn – Chất lượng – Hiệu quả để thực hiện thành công Chính
sách này.
TỔNG GIÁM ĐỐC
3. ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT
3.1. Định nghĩa
3.1.1 Khía cạnh
Đặc tính của một hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ mà có ảnh hưởng hoặc có thể có tác động;
3.1.2 Hoạch định tình huống ngẫu nhiên
Việc xem xét các sự cố nghiêm trọng tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và xây dựng một/ nhiều kế hoạch để ngăn ngừa hay loại trừ ảnh hưởng và giúp tổ chức luôn hoạt động bình thường;
3.1.3 Tài liệu
Thông tin và các phương tiện trợ giúp (giấy, băng, đĩa vi tính, ảnh …);
3.1.4 Tác động/ ảnh hưởng
Tác động đến các cam kết trong chính sách, mục tiêu, các bên liên quan của tổ chức hay tác động đến môi trường (có thể tích cực hoặc tiêu cực) …;
3.1.5 Các bên liên quan
Cá nhân hoặc một nhóm bên ngoài tổ chức có liên quan hoặc chịu ảnh hưởng hoạt động của HTQL của tổ chức.
3.1.6 Hệ thống quản lý
Hệ thống để thiết lập chính sách, mục tiêu và để thực hiện các mục tiêu đó (bao gồm chính sách, mục tiêu, hoạch định, thực hiện mục tiêu, đánh giá, cải tiến và xem xét).
3.1.7 Qui trình
Cách cụ thể để thực hiện một hoạt động hoặc một quá trình.
3.1.8 Quá trình
Bộ/ chuỗi các hoạt động có quan hệ hay tương tác lẫn nhau để chuyển đổi nguồn vào thành nguồn ra.
3.1.9 Rủi ro
Sự kết hợp giữa tần suất/ khả năng xảy ra và kết quả gây ra của một sự kiện nguy hiểm.
3.1.10 Bảo hộ lao động (BHLĐ)
Là hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, tạo điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng cải thiện nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động, ngăn ngừa các thiệt hại về con người, tài sản và môi trường.
BHLĐ bao gồm các vấn đề về Kỹ thuật An toàn và Phòng chống cháy nổ - Kỹ thuật vệ sinh lao động và Phòng chống độc hại - Sức khỏe nghề nghiệp - Bảo vệ Môi trường được viết tắt là AT-PCCN-SK-MT hoặc gọi tắt là An toàn.
Từ nay trở đi trong các văn bản của Tổng Công ty, khái niệm An toàn được hiểu là Bảo hộ lao động.
3.1.11 Hội đồng BHLĐ
Là tổ chức phối hợp và tư vấn về các hoạt động BHLĐ trong Công ty, để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ của tổ chức công đoàn.
3.1.12 Công trình khí
Là hệ thống vận chuyển, xử lý, tàng trữ, phân phối khí và các sản phẩm khí thuộc quyền quản lý của PV GAS.
3.1.13 Đơn vị
Là các Ban, Trung tâm, Văn phòng TCT, văn phòng đại diện, Công ty.
3.1.14 Công ty
Là Công ty trực thuộc, Công ty thành viên của Tổng công ty khí bắt buộc xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống quản lý AT-CL-MT phù hợp với Tổng công ty.
3.2 Chữ viết tắt
BHLĐ Bảo hộ lao động
PV GAS Petrovietnam Gas
OHSAS Occupatioanal Health and Safety Assessment Series
HTQL Hệ thống quản lý
ATLĐ An toàn lao động
VSLĐ Vệ sinh lao động
AT-CL-MT An toàn – Chất lượng – Môi trường
SXKD Sản xuất kinh doanh
NLĐ Người lao động
4. HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG – MÔI TRƯỜNG CỦA PV GAS
4.1 CẤU TRÚC HỆ THỐNG
Sơ đồ cấu trúc chung của HTQL
Sơ đồ cấu trúc chi tiết các thành phần của HTQL tích hợp An toàn – Chất lượng – Môi trường theo PLAN – DO – CHECK - ACT (trang sau)
4.2. CHÍNH SÁCH AN TOÀN- CHẤT LƯỢNG-MÔI TRƯỜNG
Tổng Giám đốc PV GAS công bố Chính sách AT-CL-MT (xem 2.0) làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động SXKD trong Tổng Công ty. Chính sách này được phổ biến và niêm yết tại các phòng/ ban/khu vực SXKD trong toàn Tổng Công ty, được xem xét tại các lần xem xét của lãnh đạo để bảo đảm luôn luôn thích hợp với hiện thực của Tổng Công ty.
Qua chính sách này, Tổng Giám đốc PV GAS cam kết thiết lập một hệ thống quản lý AT-CL-MT nhằm:
- Đáp ứng yêu cầu của khách hàng;
- Thực hiện kiểm soát tổn thất và cải tiến liên tục;
- Tuân thủ pháp luật và đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan;
- Tạo điều kiện cho NLĐ tham gia kiểm soát AT-CL-MT liên quan đến công việc mà họ đang thực hiện;
- Làm cơ sở thiết lập và xem xét mục tiêu AT-CL-MT.
Tổng Công ty thể hiện sự cam kết của mình trong việc xây dựng, áp dụng HTQL AT-CL-MT và cải tiến hệ thống này một cách thường xuyên bằng cách:
- Truyền đạt cho các đơn vị, bộ phận trong Tổng Công ty tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu về AT-CL-MT;
- Đảm bảo sẵn có các nguồn lực để hỗ trợ các đơn vị đạt được mục tiêu AT-CL-MT;
- Tiến hành hoạt động xem xét về AT-CL-MT của lãnh đạo.
4.3 HOẠCH ĐỊNH
4.3.1 Nhận diện khía cạnh, nguy hiểm và đánh giá tác động, rủi ro
4.3.1.1 Việc nhận diện các nguy hiểm, khía cạnh và đánh giá rủi ro, tác động môi trường được qui định trong qui trình KVN.AT.CAM.002 bao gồm:
1) Nhận diện nguy hiểm và đánh giá rủi ro cho các hoạt động:
i) Thường xuyên: làm việc hàng ngày tại văn phòng, sử dụng phương tiện giao thông; vận hành công trình khí hoặc làm việc trong xưởng cơ khí kể cả các thiết bị, vật liệu, phương tiện;
ii) Không thường xuyên: như bảo dưỡng sửa chữa, xây dựng lắp đặt các thay đổi cơ sở vật chất trên công trình khí bao gồm cả các thiết bị, phương tiện, công cụ làm việc được thể hiện bằng phiếu JSA – Job Safety Analysis/ Phân tích an toàn công việc;
iii) Hoạt động của những người đi vào khu vực sản xuất như nhân viên vận hành, bảo dưỡng sửa chữa, sinh viên thực tập, khách tham quan và nhà thầu .... ;
iv) Hoạt động bất thường như ứng cứu khẩn cấp;
v) Hoạt động nghiệm thu chạy thử công trình;
vi) Mua sắm thiết bị, cấu kiện, phương tiện phục vụ sản xuất.
2) Nhận diện các thay đổi và đánh giá ảnh hưởng
i) Thay đổi chế độ vận hành, khởi động lại nhà máy sau khi sửa chữa bảo dưỡng lớn.... có ảnh hưởng rủi ro đến công trình hiện hữu;
ii) Thay đổi cơ cấu tổ chức, nhân sự có ảnh hưởng đến HTQL hiện hữu;
iii) Các thay đổi pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý.
3) Nhận diện các khía cạnh và đánh giá tác động môi trường cho các hoạt động
i) Nhận diện các khía cạnh có ảnh hưởng đến vùng lân cận khu vực làm việc bằng việc đánh giá tác động môi trường;
ii) Thiết kế khu vực làm việc, tổ chức công việc ảnh hưởng đến sự thích nghi với khả năng của con người.
4) Đánh giá rủi ro và đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư mới/ cải tạo mở rộng: có thể thực hiện theo các phương pháp Đánh giá định lượng rủi ro (QRA), Phân tích nguy hiểm trong quá trình vận hành (HAZOP) hoặc phương pháp phù hợp.
Kết quả đánh giá rủi ro/ đánh giá tác động môi trường được sử dụng để:
- Lựa chọn giải pháp thiết kế kỹ thuật an toàn – môi trường để xây dựng công trình (dựa vào kết quả phân tích QRA và môi trường).
- Đưa ra quyết định lựa chọn và lắp đặt hệ thống an toàn/ xử lý môi trường tối ưu cũng như qui mô xây dựng công trình … (dựa vào kết quả phân tích HAZOP).
- Đề ra các kế hoạch bảm đảm an toàn-môi trường cũng như kế hoạch ứng cứu khẩn cấp khi vận hành.
- Xác định mục tiêu và xây dựng chương trình an toàn cho các hoạt động mới đưa vào vận hành.
4.3.1.2 Trong KVN.ATMT.CAM.002 cũng qui định kết quả nhận diện, đánh giá được sử dụng để:
1) Xác định các biện pháp kiểm soát trong quá trình hoạt động theo thứ tự ưu tiên:
i) Loại trừ;
ii) Thay thế;
iii) Kiểm soát kỹ thuật;
iv) Tín hiệu, cảnh báo hay biện pháp hành chính;
v) Phương tiện bảo vệ cá nhân.
2) Phổ biến cho người lao động trực tiếp về kết quả đánh giá rủi ro/tác động để họ nhận biết, lưu ý các nguy hiểm và rủi ro có thể trong quá trình thực hiện công việc cũng như áp dụng biện pháp phòng ngừa kiểm soát được đề ra.
3) Xác định mục tiêu và xây dựng chương trình thực hiện mục tiêu (4.3.3 và 4.3.4).
4.3.2 Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác
Văn bản luật pháp về AT-MT-CL được tiếp nhận, đưa vào Danh mục văn bản pháp luật đang áp dụng tại các đơn vị liên quan thuộc Tổng Công ty.
Các văn bản pháp luật mới ban hành hoặc sửa đổi được cập
nhât vào danh muc ngay khi có hiệu lực;
Các yêu cầu luật pháp được phổ biến kịp thời tới các phòng/ ban/ đơn vị liên quan và đến từng người lao động.
Các yêu cầu khác (tập đoàn, khách hàng, các bên liên quan …) được tiếp nhận và xử lý theo qui trình quản lý thông tin nội bộ;
Định kỳ, khi đánh giá nội bộ HTQL AT-CL-MT, việc tuân thủ yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác là một trong những nội dung bắt buộc của chương trình (xem 4.5.3);
Chi tiết về quá trình rà soát cập nhật, đánh giá sự tuân thủ yêu cầu luật pháp được mô tả tại KVN.AT.CAM.003.
4.3.3 Hoạch định tình huống bất ngờ
Chi tiết về nhận diện, hoạt động chuẩn bị và đối phó với tình huống khẩn cấp/ bất ngờ được mô tả tại KVN.AT.CAM.004 bao gồm các nội dung:
Sơ đồ Tổ chức hệ thống ứng cứu khẩn cấp:
Theo cơ cấu này, trong điều kiện SXKD bình thường thì bộ phận quản lý chịu trách nhiệm chuẩn bị đối phó với tình huống khẩn cấp .
Chuẩn bị đối phó với tình huống khẩn cấp gồm kế hoạch ứng cứu và phương tiện ứng cứu.
- Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp: Xác định các tình huống bất ngờ, khẩn cấp, thảm họa, soạn thảo bài tập, phổ biến, huấn luyện và diễn tập nhằm tạo nên sự phản ứng thuần thục đối với một số tình huống sự cố giả định trước.
- Phương tiện ứng cứu khẩn cấp: Xác định và cung cấp đầy đủ các phương tiện dành riêng cho mục đích ứng cứu, đặt đúng nơi cần thiết và duy trì tính sẵn sàng của phương tiện bảo đảm luôn luôn trong tình trạng phục vụ tốt khi cần thiết.
Bộ phận trực ứng cứu có trách nhiệm theo dõi và phát hiện mọi tình huống bất thường, là nơi báo động đầu tiên khi phát hiện tình trạng khẩn cấp và là lực lượng phản ứng nhanh để khống chế bước đầu không cho tai nạn sự cố lan rộng.
Bộ phận trực ứng cứu khẩn cấp hoạt động 24/24 giờ để sớm phát hiện và tiếp nhận các thông tin về tình huống khẩn cấp.
Khi thực sự xảy ra tình trạng khẩn cấp, lực lượng ứng cứu lập tức được thành lập để đối phó theo kế hoạch sẵn có. Lực lượng này sẽ trực tiếp giải quyết tình huống, có thể kết hợp hoặc huy động lực lượng bên ngoài. Khi kết thúc tình trạng khẩn cấp, lực lượng này giải tán và trao quyền lại cho bộ phận quản lý theo dõi tiếp tục.
Lực lượng ứng cứu có thể phân ra làm 3 cấp sau đây:
1. Lực lượng ứng cứu khẩn cấp tại hiện trường: Có nhiệm vụ giải quyết tình huống cấp I, là các tình huống nhỏ có thể kiểm soát được bằng các biện pháp xử lý tại chỗ.
2. Ban chỉ huy ứng cứu khẩn cấp: Hỗ trợ giải quyết tình huống cấp I và xử lý tình huống cấp II, là các tình huống cần đến sự phối hợp chỉ đạo ứng cứu của TCT và chính quyền địa phương.
3. Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp: Hỗ trợ giải quyết tình huống cấp II và xử lý tình huống cấp III, là các tình huống nghiêm trọng cần phải huy động thêm lực lượng cứu hộ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, của Ủy ban quốc gia về tìm kiếm cứu nạn và các nguồn lực khác của Chính phủ .
4.3.4 Xác định các Quá trình, Mục tiêu và Chương trình thực hiện
Việc nhận biết các quá trình cần thiết trong quản lý chất lượng và Mục tiêu AT-CL-MT theo quá trình được đặt ra ở các cấp Tổng công ty, Công ty trực thuộc Tổng công ty và đơn vị trực thuộc Công ty;
Mục tiêu AT-CL-MT phù hợp với chính sách AT-CL-MT kể cả việc tiếp tục cải tiến quá trình quản lý hệ thống;
Mục tiêu AT-CL-MT các cấp được qui định là phải xác định rõ ràng cụ thể, có thể đo đếm, có thể đạt được, có tính khả thi và khung thời gian thực hiện (SMART), được ban hành dạng văn bản và niêm yết thông báo rộng rãi trong phạm vi mỗi đơn vị;
Mỗi mục tiêu và hoạt động quản lý đều có chương trình thực hiện được ban hành dạng văn bản, các chương trình cho biết nội dung công việc, trách nhiệm triển khai, phương tiện và thời hạn hoàn thành hoặc các chỉ số đo lường kết quả đạt được.
Chi tiết về việc xác định quá trình, mục tiêu AT-CL-MT được mô tả tại KVN.ATMT. CAM.005.
4.3.5 Cơ cấu, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Cơ cấu tổ chức, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về AT-CL-MT được qui định cụ thể cho từng chức danh từ Tổng Giám đốc Tổng Công ty đến người lao động tại KVN.PTNL.CAM.006, theo đó AT-CL-MT được qui định là trách nhiệm của tất cả mọi người trong Tổng công ty, lãnh đạo cấp cao là người chịu trách nhiệm cuối cùng về quản lý AT-CL-MT.
Nhiệm vụ của mỗi cá nhân được cấp trên trực tiếp phân giao, đảm bảo phù hợp với thực tế công việc mà cán bộ đó đảm nhận tại vị trí làm việc;
Các chức danh quản lý phải định kỳ đánh giá kết quả thực hiện để chứng tỏ cam kết của từng người đối với việc tiếp tục cải thiện thành tích AT-CL-MT;
Vai trò của Đại diện lãnh đạo về QLAT-CL-MT được phân giao bằng quyết định riêng, được công bố trong phạm vi quản lý, được cập nhật khi cần thiết để đảm bảo HTQL được thiết lập, áp dụng, duy trì, xem xét và cải tiến.
4.4 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
4.4.1 Kiểm soát các hoạt động
Các hoạt động quan trọng của Tổng Công ty được kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm chúng diễn ra trong các điều kiện định trước và tránh chệch ra khỏi các mục tiêu đã đặt ra. Các hoạt động quan trọng cần kiểm soát bao gồm nhưng không hạn chế:
- Kiểm soát các hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ bao gồm cả các thiết bị theo dõi và đo lường (Vận hành và Bảo dưỡng/ sửa chữa thiết bị công nghệ);
- Kiểm soát các hoạt động thiết kế và phát triển;
- kiểm soát hoạt động mua hàng (thông tin mua sắm hàng hóa thiết bị, mua sắm, lưu kho, cấp phát, thanh quyết toán …);
- Kiểm soát hoạt động của các đơn vị/ bộ phận quản lý điều hành (như quản lý tài chính, kế toán, văn phòng …) để hỗ trợ cho các hoạt động chính đạt được mục tiêu/chỉ tiêu;
- kiểm soát các hoạt động an toàn, sức khỏe, môi trường như
· Nghiệm thu và chạy thử công trình;
· Kiểm tra an toàn định kỳ các cấp;
· Kiểm định thiết bị;
· Nội qui, qui định và giấy phép làm việc;
· Quản lý tuyến ống dẫn khí;
· Quản lý thay đổi và phát triển;
· Công việc liên quan đến nhà thầu;
· Kiểm soát sức khỏe và vệ sinh lao động;
· Đánh giá tác động môi trường;
· Điều tra tai nạn sự cố;
· ………………
Các đơn vị chủ trì hoạt động có trách nhiệm soạn thảo văn bản (qui trình/ qui chế/ hướng dẫn …) để thực hiện việc kiểm soát.
Việc kiểm soát các hoạt động được qui định trong KVN.ATMT.CAM.007
4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực
Việc qui định tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm, tay nghề … để bố trí vào các chức danh liên quan đến AT-CL-MT được thể hiện tại KVN.PTNL.CAM 006. Sau khi bố trí công việc, quá trình đào tạo huấn luyện được qui định theo KVN.ATMT.CAM.008.
Căn cứ vào nhu cầu đào tạo hàng năm, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cũng như kế hoạch đào tạo về an toàn.
Các nội dung đào tạo, huấn luyện:
- Giới thiệu Nội qui lao động, các chế độ chính sách, Thỏa ước lao động của Tổng công ty khi tuyển dụng;
- Huấn luyện an toàn ban đầu cho người lao động khi tuyển dụng, trước khi nhận việc và nhắc lại định kỳ;
- Đào tạo kỹ năng nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động theo nhu cầu;
- Định hướng an toàn ban đầu cho cán bộ quản lý các cấp;
- Đào tạo an toàn cho cán bộ quản lý các cấp và cán bộ phụ trách an toàn;
- Hướng dẫn cho khách tham quan và các nhà thầu liên quan;
Việc đào tạo, huấn luyện được qui định về lý thuyết, thực hành, kiểm tra, sát hạch, theo dõi và lưu hồ sơ.
Đối với các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ-VSLĐ, người lao động phải đạt yêu cầu mới được giao việc.
Giảng viên hướng dẫn phải là người hiểu biết, có kỹ năng truyền đạt tốt, đảm bảo chất lượng và nội dung hướng dẫn.
Hiệu quả sau đào tạo được thể hiện qua việc đánh giá lại năng lực từng nhân viên của Trưởng đơn vị, căn cứ vào quyền hạn trách nhiệm cho chức danh mà nhân viên đó đảm nhiệm.
4.4.3 Các yêu cầu về văn bản
4.4.3.1. Hệ thống tài liệu
Các thành phần, đặc tính và phương thức hoạt động quản lý AT-CL-MT của PV GAS được mô tả trong Sổ tay AT-CL-MT, bao gồm:
- Phạm vi của HTQL AT-CL-MT;
- Mô tả sự vận hành của các thành phần hệ thống cũng như mối liên hệ tương tác của chúng với nhau;
- Tóm tắt và viện dẫn các tài liệu qui định cách thức kiểm soát hoạt động quản lý an toàn tại Công ty.
Các tài liệu qui định cách thức kiểm soát hoạt động của Hệ thống quản lý AT-CL-MT bao gồm các loại sau:
a. Chính sách và Mục tiêu AT-CL-MT;
b. Sổ tay AT-CL-MT (tài liệu này);
c. Các văn bản bắt buộc phải có theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng (phụ lục đính kèm);
d. Các tài liệu cần thiết cho hoạt động quản lý AT-CL-MT của Tổng Công ty (02 nhóm):
- Tài liệu nội bộ của Tổng Công ty và các Công ty (quy trình vận hành bảo dưỡng, quy định, quy chế, hướng dẫn, các dữ liệu về quá trình và các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại chỗ ….).
- Tài liệu có nguồn gốc bên ngoài về pháp luật liên quan đến an toàn sức khỏe như các luật, quyết định, nghị định của Chính phủ; các thông tư của các Bộ; quy định của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, các tiêu chuẩn, quy phạm v.v...
4.4.3.2 Kiểm soát tài liệu
Các tài liệu của HTQL AT-CL-MT được kiểm soát theo KVN.VP.CAM.009 quy trình kiểm soát tài liệu, đảm bảo:
- Được nhận diện rõ ràng và dễ nhận biết;
- Được phê duyệt trước khi ban hành;
- Được xem xét định kỳ, được sửa đổi/cập nhật khi cần thiết;
- Các phần thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu được nhận diện;
- Các bản tài liệu hiện hành sẵn có tại những nơi cần thiết của hệ thống;
- Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời.
4.4.3.3 Kiểm soát hồ sơ
Hồ sơ là bằng chứng về các hoạt động đã được thực hiện đúng như quy định. Hồ sơ đượ̣c kiểm soát là các hồ sơ được xác định trong từng tài liệu tương ứng của HTQL AT-CL-MT.
Các hồ sơ của HTQL AT-CL-MT được kiểm soát bảo đảm:
- Hồ sơ được nhận biết thông qua tên, mã hiệu;
- Hồ sơ được bảo quản trong điều kiện thích hợp;
- Hồ sơ được bảo vệ chu đáo tránh bị mất mát, hư hỏng;
- Hồ sơ dễ dàng được tìm thấy, lấy ra khi sử dụng;
- Hồ sơ được lưu trữ và hủy bỏ khi cần thiết.
Chi tiết về hoạt động kiểm soát hồ sơ được mô tả tại KVN.VP.CAM.010.
4.4.4 Trao đổi thông tin
4.4.3.1 Các kênh thông tin:
Khi hệ thống hoạt động bình thường thì thông tin được trao đổi qua các kênh như sau:
- Thông tin nội bộ trong TCT;
- Trao đổi thông tin với bên ngoài;
Khi có tình huống khẩn cấp xảy ra, thông tin được trao đổi thông qua các kênh được quy định trong các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp (xem 4.3.3).
4.4.3.2 Các nội dung trao đổi thông tin nội bộ về AT-CL-MT:
a. Trao đổi thông tin về sức khỏe nghề nghiệp và vệ sinh lao động
Loại trao đổi giúp cho người lao động hiểu về các nguy hiểm sức khỏe nghề nghiệp tiềm ẩn và vệ sinh lao động liên quan đến công việc của mình.
b. Trao đổi thông tin cá nhân
Là trao đổi trực tiếp giữa cán bộ quản lý với một nhân viên cấp dưới.
Trao đổi thông tin cá nhân bao gồm việc giới thiệu định hướng nghề nghiệp, các vấn đề AT-CL-MT cho nhân viên mới nhận việc hoặc chuyển việc mới. Ngoài ra cán bộ quản lý thực hiện chế độ tiếp xúc với các nhân viên của mình để tìm hiểu các vấn đề về sức khỏe cá nhân, khó khăn thuận lợi khi thực hiện công việc hoặc đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên.
c. Trao đổi thông tin theo nhóm
Bao gồm chế độ họp/hội nghị chuyên đề về AT-CL-MT định kỳ các cấp, trao đổi trước khi thực hiện công việc nguy hiểm. Ngoài ra người lao động còn được tham gia vào các hoạt động liên quan tới xây dựng mục tiêu, chương trình an toàn, phân tích an toàn công việc, điều tra tai nạn lao động, chiến dịch thi đua an toàn.
d. Tuyên truyền cổ động về AT-CL-MT
Bao gồm các hình thức bảng thông tin, áp phích tuyên truyền cổ động, thi tìm hiểu về AT-CL-MT, các chiến dịch thi đua, công tác khen thưởng và hoạt động giữ gìn vệ sinh nhà xưởng.
4.3.3.3. Trao đổi thông tin với bên ngoài
Mỗi đơn vị/cơ sở sản xuất xác định các đối tác liên quan và hình thức trao đổi thông tin (điện thoại, thư, fax…), người/chủ thể giao nhận thông tin, loại thông tin cần trao đổi (an toàn, chất lượng, dịch vụ, sản phẩm, môi trường, ứng cứu khẩn cấp…), định kỳ/ đột xuất…
4.3.3.4 Quản lý thông tin
Các đơn vị được phân công có trách nhiệm thu thập và quản lý thông tin về lĩnh vực mà mình chủ trì phụ trách.
Chi tiết về hoạt động trao đổi thông tin được mô tả tại Quy trình trao đổi thông tin KVN.ATMT.CAM.011.
4.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
4.5.1 Theo dõi và đo lường
Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc triển khai đo lường kết quả AT-CL-MT bằng các chỉ tiêu cụ thể, bao gồm:
- Đo lường các hoạt động (controls) theo yêu cầu pháp luật và yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn – môi trường (như huấn luyện đào tạo, kiểm tra, bảo dưỡng, đánh giá rủi ro, đánh giá tác động, xử lý kiến nghị/khiếu nại ….);
- Đo lường kết quả (consequences) hoạt động như tai nạn, sự cố, bệnh nghề nghiệp, sự thoả mãn/khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm/môi trường….;
- Đo lường nguyên nhân (causes);
- Đo lường quá trình (KPI’s, mục tiêu, chỉ tiêu …);
- Đo lường sản phẩm.
Báo cáo định kỳ hàng tháng/ quí/ 6 tháng/ năm và được dựng thành biểu đồ theo dõi, so sánh, phân tích, làm cơ sở để lãnh đạo các cấp có hành động khắc phục cải tiến phù hợp kịp thời.
Các yêu cầu theo dõi và đo lường được qui định tại KVN.ATMT.CAM.012
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ
Việc đánh giá định kỳ sự tuân thủ yêu cầu luật khác và yêu cầu khác được qui định trong chương trình đánh giá nội bộ HTQL (xem 4.5.3 và 4.3.2)
4.5.3 Đánh giá nội bộ và kiểm tra hiện trường sản xuất
Mục đích là để xem hệ thống có phù hợp với thực tiễn hoạt động và có được áp dụng một các hiệu lực và duy trì không.
Việc đánh giá nội bộ kết hợp với kiểm tra hiện trường được lập kế hoạch hàng năm và chương trình cụ thể cho mỗi lần đánh giá.
Kế hoạch đánh giá gồm các phòng, ban, đơn vị sẽ được đánh giá và thời điểm đánh giá. Kế hoạch được Đại diện lãnh đạo phê duyệt.
Chương trình đánh giá cụ thể do Đại diện lãnh đạo phê duyệt gồm:
· Nội dung đánh giá (kết hợp với kiểm tra ATLĐ-VSLĐ-PCCN tại các cơ sở SX)
§ kết quả xứ lý kiến nghị đợt trước,
§ tuân thủ luật pháp,
§ các điều khoản tiêu chuẩn,
§ các qui trình/ thủ tục/qui định của hệ thống …;
· Địa điểm, thời gian;
· Phương pháp và kỹ năng;
· Phân công trách nhiệm;
· Các yêu cầu thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả.
Chi tiết về hoạt động đánh giá hệ thống quản lý AT-CL-MT được mô tả tại Quy trình KVN.ATMT.CAM.013.
Kết quả đánh giá nội bộ được xử lý theo qui trình hành động khắc phục phòng ngừa số KVN.ATMT.CAM.014.
4.5.4 Xử lý sự không phù hợp
Khi phát hiện sự không phù hợp từ các nguồn như kiểm tra các cấp, đánh giá nội bộ hay bên ngoài, báo cáo quan sát của nhân viên, khiếu nại của khách hàng …., chúng được yêu cầu xử lý/ sửa sai ngay để giảm nhẹ tác động/ ảnh hưởng, và tiếp tục xác định nguyên nhân gốc, đưa ra các biện pháp khắc phục tránh lặp lại (xem 4.6.2)
4.6 CẢI TIẾN
4.6.1 Yêu cầu chung
Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc thường xuyên cải tiến hiệu lực quản lý thông qua việc sử dụng chính sách, mục tiêu, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu từ việc đánh giá kết quả, hành động KPPN và xem xét của lãnh đạo.
Việc lập kế hoạch và phân công trách nhiệm thực hiện biện pháp cải tiến được qui định cụ thể trong từng trường hợp.
4.6.2 Hành động khắc phục và phòng ngừa
Sự không phù hợp/ tiềm năng xảy ra sự không phù hợp được xác định từ các nguồn:
- Xem xét của lãnh đạo về AT-CL-MT;
- Kiểm tra an toàn các cấp trong nội bộ hay bên ngoài;
- Điều tra tai nạn sự cố;
- Kết quả đánh giá nội bộ hay bên ngoài;
- Khiếu nại hay góp ý của cá nhân, khách hàng/đơn vị bên ngoài;
- Các điểm không phù hợp phát hiện trong khi giao dịch với các nhà thầu;
- Tự rà soát của các Phòng, Ban, Đơn vị;
- Phân tích báo cáo về tần xuất lặp lại của các điều không phù hợp;
- Thống kê các dữ liệu liên quan;
- Các ý kiến cải tiến.
Các vấn đề không phù hợp được yêu cầu xử lý/ sửa sai ngay để giảm thiểu tác động/ ảnh hưởng xấu các hoạt động; yêu cầu xác định nguyên nhân gốc và đề xuất hành động KP-PN.
Sau khi thực hiện hành động KP-PN, việc đánh giá hiệu lực và hiệu quả là bắt buộc, nếu kết quả cho thấy đã chấm dứt hay giảm thiểu sự không phù hợp kể cả tiềm ẩn, công việc được kết thúc. Ngược lại, nếu không có hiệu quả hay hiệu quả rất ít, thì công việc được lặp lại bắt đầu từ điều tra lại nguyên nhân.
Các điểm không phù hợp kể cả tiềm ẩn cùng các hành động khắc phục/phòng ngừa tương ứng được tổng hợp đánh giá và báo cáo trong các buổi họp xem xét của Lãnh đạo gần nhất.
Chi tiết về hành động khắc phục phòng ngừa được mô tả tại KVN.ATMT.CAM.014
4.7. XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO
Việc xem xét của lãnh đạo nhằm bảo đảm hệ thống quản lý luôn hoạt động thích hợp, thỏa đáng và có hiệu lực, đánh giá được cơ hội cải tiến và nhu cầu phát triển hệ thống.
Việc xem xét của lãnh đạo được qui định tại KVN.ATMT.CAM.015 – Qui trình xem xét của lãnh đạo.
4.7.1 Đầu vào xem xét
Các vấn đề cần xem xét trong cuộc họp bao gồm, nhưng không hạn chế:
- Kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá của bên ngoài;
- Phản hồi của các bên liên quan;
- Kết quả hành động KPPN;
- Kết quả xử lý từ cuộc họp xem xét trước;
- Các thay đổi, bao gồm yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác, có ảnh hưởng đến hoạt động;
- Các kiến nghị cải tiến;
- Kết quả hoạt động AT-CL-MT (Mục tiêu, PI’s, việc thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, tác động môi trường, tai nạn, sự cố, bệnh nghề nghiệp..);
- Đánh giá việc tuân thủ luật pháp và các yêu cầu khác.
4.7.2 Đầu ra của xem xét
Gồm các quyết định và hành động liên quan đến:
- Cải tiến hiệu lực hoạt động của các Phòng/ Ban, Đơn vị để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý;
- Các cải tiến liên quan đến yêu cầu của các bên quan tâm;
- Các nguồn lực cần thiết giúp cải tiến HTQL và các quá trình hoạt động bao gồm nhân lực và trang thiết bị, máy móc.v.v.. và thời hạn để hoàn thành các quyết định trên;
- Nhu cầu sửa đổi Chính sách, mục tiêu AT-SK-MT.
5. LƯU ĐỒ CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT-CL-MT (Trang sau)
DANH MỤC TÀI LIỆU CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT-CL-MT
|
STT |
Số tài liệu |
Tên tài liệu |
|
1 |
KVN.ATMT.CAM 001 |
Sổ tay An toàn – Chất lượng – Môi trường |
|
2 |
KVN.ATMT.CAM 002 |
Đánh giá tác động và rủi ro |
|
3 |
KVN.ATMT.CAM 003 |
Yêu cầu luật pháp |
|
4 |
KVN.ATMT.CAM 004 |
Ứng phó tình huống khẩn cấp |
|
5 |
KVN.ATMT.CAM 005 |
Tiếp cận quá trình và xác định mục tiêu |
|
6 |
KVN.ATMT.CAM 006 |
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn |
|
7 |
KVN.ATMT.CAM 007 |
Kiểm soát hoạt động |
|
8 |
KVN.ATMT.CAM 008 |
Đào tạo, huấn luyện |
|
9 |
KVN.ATMT.CAM 009 |
Kiểm soát tài liệu. |
|
10 |
KVN.ATMT.CAM 010 |
Kiểm soát hồ sơ |
|
11 |
KVN.ATMT.CAM 011 |
Trao đổi thông tin |
|
12 |
KVN.ATMT.CAM 012 |
Theo dõi, đo lường và phân tích |
|
13 |
KVN.ATMT.CAM 013 |
Đánh giá nội bộ và kiểm tra an toàn định kỳ |
|
14 |
KVN.ATMT.CAM 014 |
Điều tra sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa |
|
15 |
KVN.ATMT.CAM 015 |
Xem xét của lãnh đạo |
CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỆ THỐNG TÍCH HỢP
|
Hệ thống tích hợp PAS 99 |
ISO 9001 |
ISO 14001 |
OHSAS 18001 |
|
4.1 Các yêu cầu chung |
4.1 |
4.1 |
4.1 |
|
4.2 Chính sách |
5.1, 5.3 |
4.2 |
4.2 |
|
4.3 Hoạch định |
4.3 |
4.3 |
|
|
4.3.1 Nhận diện và đánh giá các khía cạnh, tác động và rủi ro |
5.2, 5.4.2, 7.2.1, 7.2.2 |
4.3.1 |
4.3.1 |
|
4.3.2 Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác |
5.3(b), 7.2.1(c) |
4.3.2 |
4.3.2 |
|
4.3.3 Hoạch định tình huống bất ngờ |
8.3 |
4.4.7 |
4.4.7 |
|
4.3.4 Mục tiêu và Chương trình thực hiện |
5.4.1 |
4.3.3 |
4.3.3 |
|
4.3.5 Cơ cấu, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn |
5.5 |
4.4.1 |
4.4.1 |
|
4.4 Triển khai hoạt động |
|||
|
4.4.1 Kiểm soát các hoạt động |
7 |
4.4.6 |
4.4.6 |
|
4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực |
6 |
4.4.1, 4.4.2 |
4.4.1, 4.4.2 |
|
4.4.3 Các yêu cầu về văn bản |
4.2 |
4.4.4, 4.4.5, 4.5.4 |
4.4.4, 4.4.5, 4.5.3 |
|
4.4.4 Trao đổi thông tin |
5.5.3, 7.2.3, 5.3(d), 5.5.1 |
4.4.3 |
4.4.3 |
|
4.5 Đánh giá kết quả |
|||
|
4.5.1 Theo dõi và đo lường |
8.1 |
4.5.1 |
4.5.1 |
|
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ |
8.2.1 |
4.5.2 |
4.5.1 |
|
4.5.3 Đánh giá nội bộ |
8.2.2 |
4.5.5 |
4.5.4 |
|
4.5.4 Xử lý sự không phù hợp |
8.3 |
4.5.3 |
4.5.2 |
|
4.6 Cải tiến |
|||
|
4.6.1 Yêu cầu chung |
8.5.1 |
4.5.3 |
4.5.2 |
|
4.6.2 Hành động khắc phục phòng ngừa |
8.5.2, 8.5.3 |
4.5.3 |
4.5.2 |
|
4.7 Xem xét của lãnh đạo |
|||
|
4.7.1 Yêu cầu chung |
5.6.1 |
4.6 |
4.6 |
|
4.7.2 Đầu vào của xem xét |
5.6.2 |
||
|
4.7.3 Đầu ra của xem xét |
5.6.3 |