BẢNG MÔ TẢ
TRÁCH NHIỆM– QUYỀN HẠN
PHÒNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Ñieàu 1. Phòng Phát triển nhân lực (PPTNL) là đơn vị trực thuộc công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc (TGĐ) thông qua Trưởng PPTNL do TGĐ bổ nhiệm.
Ñieàu 2. Là đơn vị tham mưu, ngoài vai trò giúp TGĐ nghiên cứu, triển khai chính sách quản trị và phát triển nguồn nhân lực, PPTNL còn có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị (Phòng, XN trực thuộc công ty) về việc thực hiện các công tác liên quan đến lĩnh vực quản trị nhân sự.
Chương II
CHỨC NĂNG
Ñieàu 3. CHỨC NĂNG:
Phòng PTNL có chức năng thỏa mãn nhu cầu của lãnh đạo công ty và các cá nhân, đơn vị (khách hàng của Phòng PTNL) như sau:
|
Khách hàng |
Nhu cầu |
|
CQTGĐ |
1) Có được các kế hoạch, phương án, mô hình tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động và hoạt động hiệu quả phù hợp với kế hoạch chiến lược SXKD của công ty. 2) Có những chính sách, chương trình nhằm đảm bảo thu hút đủ nhân lực phù hợp yêu cầu phát triển của công ty. 3) Có những chính sách, chương trình đào tạo, đánh giá, trả lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, môi trường văn hóa, v.v… thích hợp để duy trì và phát triển được đội ngũ lao động có năng suất, chất lượng LĐ cao với chi phí cạnh tranh. 4) Những chỉ đạo công tác của CQTGĐ được thực hiện đầy đủ , kịp thời. 5) Được thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình kết quả hoạt động trong lĩnh vực nhân sự. |
|
Phòng Lao động Tiền lương (LĐTL) |
1) Được cung cấp thông tin về mức lương hợp đồng, loại hợp đồng lao động, thời gian hợp đồng, chức danh, đơn vị công tác của các CBNV mới tuyển thuộc khối tham mưu, phục vụ, kinh doanh. 2) Được cung cấp thông tin về mức lương chức danh của nhân viên khối tham mưu, phục vụ. 3) Được cung cấp thông tin thay đổi về tổ chức quản lý và bố trí cán bộ do công ty quản lý (bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển). 4) Được cung cấp thông tin về kế hoạch nhân sự của công ty. |
|
Các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ trực thuộc công ty |
1) Được cung cấp các thông tin, hướng dẫn thực hiện về các mô hình tổ chức bộ máy của đơn vị. 2) Được cung cấp đủ nhân lực phù hợp với yêu cầu công tác của đơn vị. 3) Được cung cấp / giới thiệu các chương trình đào tạo, phát triển nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu của đơn vị. |
|
Các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty |
1) Được cung cấp các thông tin, hướng dẫn thực hiện về các mô hình tổ chức bộ máy của đơn vị. 2) Được giới thiệu các ứng viên dự tuyển vào các vị trí CBQL hoặc yêu cầu trình độ đại học. 3) Được hỗ trợ thực hiện các chương trình tuyển dụng quy mô lớn. 4) Được hướng dẫn thực hiện các chính sách, quy định, thủ tục của công ty cũng như phương pháp quản trị nhân sự. 5) Được tư vấn cải tiến công tác quản lý nhân sự của đơn vị. |
|
CBQL do công ty quản lý (trừ các đối tượng do XN quản lý) |
1) Được thanh toán lương, thưởng đầy đủ, kịp thời theo chính sách, quy định của công ty. 2) Được cung cấp các khóa đào tạo phù hợp để nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý. 3) Hỗ trợ hội nhập vào môi trường làm việc của công ty đối với CBQL mới tuyển. |
Chương III
TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN
Ñieàu 4. TRÁCH NHIỆM
4.1 Trách nhiệm trực tiếp
1) Khi mô hình / cơ cấu tổ chức của công ty không phù hợp với yêu cầu phát triển SXKD (trùng lắp, thiếu chức năng quan trọng, hiệu quả SXKD thấp) trong thời gian dài (từ 6 tháng trở lên) nhưng không có ý kiến đề xuất tham mưu.
2) Kéo dài thời gian góp ý về các bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn của các đơn vị, bản MTCV quá 7 ngày làm việc mà không có thỏa thuận trước với đơn vị / cán bộ yêu cầu.
3) Đề cử bổ nhiệm cán bộ do công ty quản lý không hợp lý dẫn đến phải TGĐ miễn nhiệm cán bộ đó trong vòng 1 năm.
4) Tham mưu đề xuất khen thưởng, kỷ luật cán bộ do công ty quản lý không hợp lý dẫn đến thắc mắc, khiếu kiện và công ty phải thay đổi quyết định đã ban hành với tỷ lệ từ 5% trở lên so với tổng số đề xuất .
5) Lập quyết định khen thưởng kỷ luật và thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thưởng chậm trễ theo quy định công ty.
6) Từ năm 2007, cán bộ do công ty quản lý không được đánh giá thành tích, đánh giá năng lực (định kỳ / đột xuất) theo quy định công ty.
7) Không đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các đơn vị được phân cấp tuyển dụng cho Phòng PTNL theo định mức về thời gian đáp ứng, tỷ lệ % số lượng đáp ứng.
8) Tỷ lệ tuyển dụng không thành công (CBNV mới xin nghỉ việc, bỏ việc) trong thời gian 6 tháng vượt quá định mức cho từng đối tượng đối với các đối tượng được phân cấp tuyển dụng cho Phòng PTNL.
9) Không chuẩn bị đầy đủ kịp thời điều kiện làm việc (phương tiện, bảng MTCV, chương trình thử việc) để tiếp nhận các cán bộ mới tuyển là phụ tá TGĐ, các trưởng đơn vị trực thuộc công ty.
10) Để có lời phàn nàn, thư khiếu nại đúng vì thái độ đối xử với người dự tuyển / xin việc không đúng quy định của các nhân viên Phòng PTNL.
11) Không xác định được mục tiêu của khóa đào tạo dẫn đến không đánh giá được kết quả đào tạo.
12) Tỷ lệ số khóa đào tạo thuộc trách nhiệm PPTNL tổ chức thực hiện theo kế hoạch đào tạo đạt dưới mức quy định cho phép.
13) Không thu hồi được chi phí đào tạo đối với những CBNV vi phạm quy chế đào tạo (các khoá do Phòng PTNL tổ chức).
14) Từ năm 2007, nhân viên các đơn vị thuộc khối tham mưu, phục vụ, kinh doanh trực thuộc công ty không được đánh giá thành tích, đánh giá năng lực định kỳ mỗi 6 tháng.
15) Chính sách tiền lương lạc hậu dẫn đến biến động lao động (nghỉ việc) vì lý do thu nhập vượt quá tỷ lệ quy định.
16) Để xảy ra tình trạng nhân viên khiếu kiện tập thể đúng về việc xếp lương, nâng lương, điều chỉnh lương bất hợp lý.
17) Tham mưu hoặc ra quyết định khen thưởng, kỷ luật không hợp lý dẫn đến thắc mắc, khiếu kiện, giảm động lực làm việc hoặc lòng tin của CBNV trong đơn vị / công ty.
18) Để xảy ra khiếu kiện ra tòa án lao động do áp dụng chính sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng v.v.. không phù hợp với luật pháp và công ty bị thua kiện.
19) Để xảy ra các lỗi không phù hợp nặng liên quan đến tiêu chuẩn ISO 9001:2000 / tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội thuộc lĩnh vực quản trị nhân sự trong các kỳ đánh giá do tư vấn, khách hàng thực hiện.
20) Không thông báo kịp thời cho Phòng LĐTL về các phát sinh, thay đổi liên quan đến hợp đồng lao động, mức lương dẫn đến khiếu kiện của CBCNV.
21) Nhân viên Phòng PTNL thực hiện không đúng các quy định công ty liên quan đến chức năng của Phòng do thiếu hướng dẫn, kiểm tra, giám sát.
22) Chậm trễ báo cáo theo quy định hoặc theo chỉ đạo của CQTGĐ các thông tin, vấn đề thuộc lĩnh vực công tác của PPTNL.
23) Sử dụng kinh phí khoán vật tư vươt định mức hoặc không đúng mục đích được duyệt.
24) Không quyết toán vật tư đúng yêu cầu về nội dung và thời gian quy định.
25) Không thực hiện các thủ tục nhập xuất kho đối với vật tư sử dụng bằng kinh phí khoán.
26) Sử dụng lãng phí vật tư được cấp.
27) Chuyển đơn xin nghỉ việc cho Phòng LĐTL chậm so với thời gian công ty quy định.
28) CBNV thuộc Phòng PTNL vi phạm nội quy lao động vượt quá tỷ lệ quy định.
29) Sinh viên thực tập tại Phòng PTNL không làm báo cáo đúng thời hạn quy định.
30) Không gửi đầy đủ các file văn bản hành chính, văn bản ISO đến hộp thư VBCONGTY để phát hành trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi văn bản được phê duyệt.
31) Không gửi văn bản cho bộ phận văn thư phát hành văn bản.
32) Không cử người tiếp nhận văn bản tại bộ phận văn thư công ty.
33) Không thực hiện đúng chế độ thông tin, giao dịch trên email theo quy định công ty.
34) Không thông tin / đề xuất gia hạn kịp thời đối với các nội dung được CQTGĐ ủy quyền.
35) Sử dụng kinh phí điện thoại / bưu chính vượt mức quy định.
4.2- Trách nhiệm gián tiếp :
36) Khi xảy ra các vấn đề sai phạm gây thiệt hại vật chất tại các đơn vị trong Công ty nhưng không xác định được cá nhân nào phải chịu trách nhiệm trực tiếp / gián tiếp.
37) Khi để hiệu quả hoạt động của đơn vị trực thuộc công ty hoặc năng lực quản lý điều hành của CBQL bị đánh giá là yếu kém liên tục từ 6 tháng trở lên nhưng không có giải pháp tham mưu nào được đề xuất.
38) Để kéo dài quá 2 tháng tình trạng đơn vị không có bảng mô tả trách nhiệm - quyền hạn (MTTNQH) đúng quy định mà chưa thực hiện việc nhắc nhở hay đề xuất xử lý những cá nhân liên quan.
39) Để kéo dài quá 2 tháng tình trạng cán bộ thuộc công ty quản lý không có bảng mô tả công việc (MTCV) đúng quy định mà chưa thực hiện việc nhắc nhở hay đề xuất xử lý những cá nhân liên quan.
40) Để kéo dài quá 2 tháng tình trạng nhân viên các đơn vị tham mưu, phục vụ, kinh doanh trực thuộc công ty không có bảng MTCV phù hợp với thực tế công tác mà không phát hiện và không có đề xuất xử lý cá nhân liên quan.
41) Các đơn vị không xây dựng kế hoạch lao động, phát triển nguồn nhân lực hàng năm mà không có nhắc nhở hoặc đề xuất xử lý cá nhân chịu trách nhiệm.
42) Để xảy ra tình trạng thiếu 50% nhu cầu bổ sung lao động tại các đơn vị trong thời gian từ 6 tháng trở lên làm ảnh hưởng đến hoạt động ở các đơn vị nhưng không có đề xuất tham mưu kịp thời các chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
43) Các đơn vị không có nguồn cán bộ dự bị nhưng không bị nhắc nhở hay đề xuất xử lý cá nhân chịu trách nhiệm.
44) Để kéo dài quá 6 tháng tình trạng cán bộ đại học không được bố trí phù hợp với yêu cầu công việc tại các đơn vị nhưng không có đề xuất liên quan trước đó.
45) Các đơn vị được phân cấp thực hiện công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển cán bộ không thực hiện đúng thủ tục, quy trình mà không có nhắc nhở hoặc đề xuất xử lý để sau đó dẫn đến những hậu quả tiêu cực cho hoạt động của đơn vị / công ty.
46) CBQL được phân cấp cho các đơn vị quản lý không được đánh giá thành tích, đánh giá năng lực (định kỳ / đột xuất) theo quy định nhưng không được phát hiện, đề xuất xử lý cá nhân liên quan.
47) Tỷ lệ tuyển dụng không thành công (nhân viên mới xin nghỉ việc, bỏ việc) vượt quá quy định đối với các đối tượng được phân cấp tuyển dụng cho các đơn vị nhưng không được nhắc nhở hoặc đề xuất giải pháp để cải thiện tình hình.
48) Để xảy ra tình trạng các đơn vị tiếp nhận nhân viên mới của các đơn vị tham mưu, phục vụ, kinh doanh trực thuộc công ty khi chưa có đủ điều kiện làm việc nhưng không kiểm tra, phát hiện, đề xuất xử lý cá nhân chịu trách nhiệm.
49) Để xảy ra tình trạng các đơn vị SX được phân cấp tuyển dụng vi phạm các quy định tuyển dụng nhưng không bị phát hiện, đề xuất xử lý.
50) Tỷ lệ học viên tham gia các khóa đào tạo (do Phòng PTNL tổ chức) có nhận xét đánh giá khóa học không hiệu quả vượt quá mức quy định.
51) Thiếu kiểm tra, giám sát dẫn đến các đơn vị hành xử không hợp lý, vi phạm quy định pháp luật về quan hệ lao động.
52) Không kiểm tra, đề xuất xử lý các cá nhân / đơn vị vi phạm các quy định công ty, luật pháp nhà nước về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật.
53) Không kiểm tra, giám sát các đơn vị dẫn đến tình trạng các đơn vị không thực hiện đúng các chính sách liên quan đến lĩnh vực chức năng của Phòng PTNL.
Ñieàu 5. QUYỀN HẠN
Để thực hiện tốt chức năng và trách nhiệm nêu trên, Phòng PTNL được trao các quyền hạn như sau:
1) Yêu cầu hủy bỏ các mô tả trách nhiệm – quyền hạn, bảng MTCV do các đơn vị ban hành nếu phát hiện các điểm không phù hợp.
2) Đề xuất xử lý kỷ luật các cá nhân không thực hiện đúng trách nhiệm xây dựng bảng mô tả trách nhiệm – quyền hạn, bảng MTCV theo quy định xử lý kỷ luật liên quan đến trách nhiệm của Phòng PTNL.
3) Đề xuất xử lý kỷ luật các cá nhân không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định đánh giá thành tích, đánh giá năng lực cán bộ.
4) Có quyền từ chối tuyển các ứng viên do đơn vị đề xuất nếu đánh giá là không phù hợp.
5) Duyệt chi tối đa 1.000.000 đồng để mua sắm, sửa chữa trang bị cho CB mới thuộc đối tượng công ty quản lý.
6) Huy động các CBCNV các đơn vị để thực hiện công tác chuẩn bị điều kiện làm việc cho CB mới thuộc đối tượng công ty quản lý.
7) Dời ngày mời CBNV mới nhận việc đến 7 ngày nếu công tác chuẩn bị điều kiện làm việc của các đơn vị chưa đầy đủ.
8) Đề xuất xử lý kỷ luật các trưởng đơn vị không chuẩn bị bảng MTCV, chương trình thử việc, phương tiện làm việc cho nhân viên mới theo quy định công ty.
9) Yêu cầu giữ các khoản trợ cấp, tiền lương, tiền thưởng của CBCNV vi phạm quy chế đào tạo để khấu trừ chi phí đào tạo phải bồi thường.
10) Đề xuất xử lý kỷ luật cá nhân vi phạm quy chế đào tạo đến mức khiển trách.
11) Đề xuất xử lý kỷ luật đến mức khiển trách các cá nhân vi phạm quy định giải quyết chế độ chính sách cho CBCNV.
12) Lập biên bản các đơn vị về các vi phạm quy chế, thủ tục công ty trong lĩnh vực thuộc chức năng Phòng PTNL.
13) Ký quyết định khen thưởng CBNV Phòng PTNL mức tối đa 300.000 đồng/trường hợp nhưng không quá 2.000.000 đ/tháng.
14) Ký quyết định xử lý kỷ luật CBNV Phòng PTNL đến mức khiển trách.
15) Được quyền tiến hành khảo sát đánh giá và yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin liên quan đến các hoạt động quản trị nhân sự.
16) Được quyết định tuyển dụng nhân viên cho Phòng PTNL có trình độ trung cấp trở xuống và mức lương chức danh từ 2.500.000 đ trở xuống.
Chương IV
NHIỆM VỤ
Ñieàu 6. NHIỆM VỤ
Để thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng nói trên, Phòng PTNL có nhiệm vụ thực hiện các công tác sau:
1) Xây dựng cơ cấu tổ chức – quản lý:
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc công ty (sau đây gọi tắt là đơn vị) trong việc xây dựng bộ máy hoạt động, soạn thảo các quy định chức năng – nhiệm vụ, trách nhiệm – quyền hạn, quan hệ phối hợp và chế độ thông tin.
- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng bảng mô tả công việc cho các chức danh thuộc bộ máy hoạt động của đơn vị.
- Thẩm định trước khi trình TGĐ phê duyệt các dự thảo quy định chức năng– nhiệm vụ, trách nhiệm – quyền hạn, quan hệ phối hợp và chế độ thông tin của các đơn vị.
- Kiểm tra và có ý kiến trước khi trình TGĐ phê duyệt các bảng mô tả công việc (MTCV) của trưởng đơn vị.
2) Công tác nghiên cứu cải tiến:
- Nghiên cứu đề xuất các kế hoạch, phương án, mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo từng giai đoạn phát triển nhằm phù hợp với cơ chế quản lý và hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược SXKD của công ty.
- Tổ chức khảo sát đánh giá hệ thống quản trị nhân sự của công ty và các đơn vị hằng năm.
- Sưu tầm các phương pháp quản trị nhân sự tiên tiến và nghiên cứu khả năng áp dụng vào hệ thống quản trị nhân sự của công ty.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của CBQL cấp cơ sở và hiệu lực hoạt động của bộ máy các đơn vị cơ sở.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu cải tiến thuộc các lĩnh vực quản trị nhân sự.
3) Công tác cán bộ:
- Xây dựng chính sách, quy định và thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, thuyên chuyển, phân công cán bộ do công ty quản lý.
- Tham mưu cho TGĐ trong công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, phân công cán bộ do công ty quản lý.
- Lập quy hoạch cán bộ do công ty quản lý và hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch nhân sự kế thừa để chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển.
4) Hoạch định nguồn nhân lực:
- Xây dựng định biên LĐ cán bộ nhân viên gián tiếp các đơn vị.
- Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển chung của công ty.
- Xây dựng các kế hoạch, phương án hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp với Phòng LĐTL triển khai và hướng dẫn các đơn vị xác định nhu cầu lao động (LĐ) để lập kế hoạch LĐ hàng năm.
- Tổng hợp kế hoạch nhân sự toàn công ty.
- Triển khai và hướng dẫn các đơn vị xác định mục tiêu, tìm kiếm giải pháp cho kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
- Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp dự báo nguồn nhân lực làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách.
5) Tuyển dụng:
- Xây dựng chính sách, thủ tục tuyển dụng phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty.
- Nghiên cứu áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút ứng viên có năng lực phù hợp với yêu cầu công tác tham gia ứng tuyển.
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp, quy trình tuyển dụng và áp dụng các công cụ hỗ trợ để đánh giá chính xác ứng viên.
- Xây dựng quy định, thủ tục về hướng dẫn hội nhập, chế độ đãi ngộ nhân viên mới tuyển.
- Xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng lao động (sức khỏe, trình độ,..) cho từng nhóm đối tượng .
- Xây dựng định mức ngân sách dành cho công tác tuyển dụng các đơn vị SX và toàn công ty.
- Kiểm tra, đánh giá các nhu cầu tuyển dụng đột xuất của các đơn vị.
- Tổ chức tuyển dụng CB do công ty quản lý và CBCNV thuộc các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Xây dựng các chương trình thử việc, hướng dẫn hội nhập đối với trưởng đơn vị, phụ tá TGĐ. Kiểm tra các chương trình thử việc, đánh giá thử việc và hội nhập đối với CBCNV các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm của đơn vị và tổng hợp xây dựng kế hoạch tuyển dụng năm của công ty.
- Hỗ trợ giới thiệu nguồn ứng viên có trình độ đại học, quản lý cho các đơn vị sản xuất.
- Xây dựng và hỗ trợ các đơn vị SX thực hiện các chương trình tuyển dụng lao động có quy mô lớn.
- Cung cấp thông tin về những nhân sự mới tuyển để Phòng LĐTL thực hiện các thủ tục hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ thù lao, đãi ngộ.
- Lập báo cáo phân tích đánh giá tình hình thực hiện công tác tuyển dụng toàn công ty định kỳ hàng quý, năm.
6) Đào tạo:
- Nghiên cứu đề xuất chính sách thủ tục và phương pháp, hình thức đào tạo thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng của đào tạo và phù hợp chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
- Lập các kế hoạch, chương trình đào tạo cán bộ do công ty quản lý, CBCNV các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ phù hợp với mô hình tổ chức quản lý và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của công ty.
- Xây dựng định mức ngân sách dành cho đào tạo của các đơn vị SX và toàn công ty.
- Xây dựng các phương án cụ thể để tổ chức các khóa học cho CB do công ty quản lý, CBCNV thuộc các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ và các khoá đào tạo chung của công ty.
- Đánh giá kết quả học tập và hiệu quả công tác sau đào tạo đối với các khóa do công ty tổ chức.
- Hướng dẫn, giám sát các đơn vị xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo hằng năm.
- Hướng dẫn các đơn vị SX tổ chức các khóa đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
- Báo cáo định kỳ hàng quý, năm về việc thực hiện kế hoạch đào tạo của toàn công ty và các đơn vị.
7) Đánh giá kết quả công tác và năng lực CBCNV:
- Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kết quả công việc cán bộ do công ty quản lý.
- Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn năng lực CBQL các cấp.
- Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn năng lực chuyên viên, cán sự các ngành nghề.
- Nghiên cứu xây dựng / hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả công việc, đánh giá năng lực đối với CB do công ty quản lý và CBNV khối kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Hướng dẫn các đơn vị SX xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công tác, đánh giá năng lực CBCNV.
- Tổ chức đánh giá kết quả công việc, đánh giá năng lực CB do công ty quản lý và CBCNV khối kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Cung cấp thông tin kết quả đánh giá cho Phòng LĐTL để thực hiện chế độ lương, thưởng theo quy định công ty.
- Báo cáo TGĐ tình hình xếp hạng kết quả công việc, năng lực của toàn công ty mỗi 6 tháng.
8) Quản trị tiền lương, tiền thưởng, thu nhập:
- Nghiên cứu khảo sát lương thị trường để xây dựng chính sách trả lương, thang bảng lương công ty.
- Nghiên cứu đề xuất chính sách tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp,… cho CBCNV.
- Xây dựng quy chế phân phối thu nhập của CB do công ty quản lý (trừ CB trực thuộc đơn vị SX) và CBNV thuộc khối tham mưu, phục vụ.
- Đề xuất xếp lương, điều chỉnh mức lương chức danh đối với CBCNV đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ và thông tin kết quả phê duyệt cho Phòng LĐTL.
- Đề xuất xếp lương, điều chỉnh mức lương, phụ cấp cho CB do công ty quản lý.
- Lập bảng thanh toán tiền lương hàng tháng theo quy chế được duyệt cho CB do công ty quản lý (trừ các CB trực thuộc đơn vị SX) .
- Giải đáp các thắc mắc, khiếu nại về tiền lương, tiền thưởng, thu nhập CB do công ty quản lý .
9) Quan hệ lao động (hợp đồng lao động, khen thưởng kỷ luật, văn hóa công ty):
- Soạn thảo các quy định, phương pháp lề lối làm việc, sinh hoạt, ứng xử tại nơi làm việc.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định nhằm hình thành và duy trì các văn hóa công ty.
- Tham mưu đề xuất TGĐ việc ký kết, gia hạn, chấm dứt hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động đối với CB do công ty quản lý, CBNV các đơn vị kinh doanh, tham mưu, phục vụ có trình độ đại học trở lên hoặc có mức lương trên 2.500.000 đồng/tháng.
- Thông báo cho Phòng LĐTL về những thay đổi liên quan đến hợp đồng lao động với CB do công ty quản lý và CBNV khối kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Thực hiện các thủ tục thuyên chuyển CBNV thuộc khối kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Giải quyết các đơn thư khiếu tố, khiếu nại, mâu thuẫn tranh chấp về quan hệ lao động nội bộ đối với CB thuộc công ty quản lý và CBNV thuộc khối kinh doanh, tham mưu, phục vụ.
- Đề xuất khen thưởng, lập các thủ tục khen thưởng đối với CB do công ty quản lý và CBCNV khác theo quy định khen thưởng của công ty.
- Đề xuất và lập quyết định xử lý trách nhiệm đối với CB do công ty quản lý và CBCNV khác theo các quy định xử lý trách nhiệm của công ty.
- Hướng dẫn các đơn vị sản xuất xây dựng các thủ tục, quy định khen thưởng, kỷ luật của đơn vị.
- Báo cáo tổng hợp tình hình khen thưởng, xử lý trách nhiệm các đơn vị, cá nhân hàng quý.
- Theo dõi, cập nhật kịp thời cơ sở dữ liệu về CB do công ty quản lý bằng phần mềm quản lý nhân sư.
10) Hướng dẫn nghiệp vụ:
- Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho CBNV nhân sự các ngành và xí nghiệp về các lĩnh vực liên quan đến chức năng của Phòng PTNL.
- Tổ chức triển khai các chính sách, quy chế, quy định của nhà nước và công ty thuộc chức năng Phòng PTNL đến các đơn vị.
- Hỗ trợ các đơn vị thực hiện các công tác thuộc lĩnh vực chức năng của Phòng PTNL.
11) Kiểm tra, giám sát:
- Xây dựng các thủ tục kiểm tra, giám sát các hoạt động của các đơn vị liên quan đến chức năng nhiệm vụ Phòng PTNL.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giám sát, kiểm tra định kỳ các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ Phòng PTNL.
- Tổ chức kiểm tra đột xuất các đơn vị khi có vấn đề có tác động ảnh hưởng lớn đến hệ thống quản trị nguồn nhân lực của công ty.
- Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá hoạt động của các đơn vị thuộc lĩnh vực chức năng nhiệm vụ Phòng PTNL.
Chương V
TỔ CHỨC QUẢN LÝ – CÁC MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC
Điều 7. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành, biên chế của Phòng PTNL do TGĐ quyết định trên cơ sở xem xét đề xuất của Trưởng Phòng PTNL gồm:
- Trưởng Phòng PTNL
- Chuyên viên nghiên cứu chính sách
- Chuyên viên tuyển dụng
- Chuyên viên đào tạo
Điều 8. Sơ đồ tổ chức
Ñieàu 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh:
Theo các bảng mô tả công việc của từng vị trí.
Ñieàu 10. Nguyên tắc quản lý điều hành
- Trưởng Phòng PTNL quản lý điều hành mọi công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ về kết quả công việc của Phòng PTNL.
- CBCNV Phòng PTNL có nghĩa vụ chấp hành sự phân công và báo cáo công tác cho Trưởng Phòng PTNL. Trong trường hợp cách giải quyết công việc không thỏa đáng hoặc chậm trễ, cấp dưới đã trình bày lại hoặc đã nhắc nhở nhưng cấp trên vẫn bảo lưu ý kiến hoặc không giải quyết thì cấp dưới có quyền báo cáo vượt cấp và chịu trách nhiệm về việc báo cáo này.
Điều 11. Các mối quan hệ làm việc
Phòng PTNL có các mối quan hệ làm việc chính như bảng sau:
|
Cá nhân, đơn vị |
Nội dung quan hệ |
Thời điểm quan hệ |
|
Tổng Giám đốc |
Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ. |
Hàng ngày |
|
Báo cáo theo yêu cầu của TGĐ hoặc theo quy định |
Theo thời hạn TGĐ yêu cầu hoặc theo quy định. |
|
|
Đề xuất, kiến nghị các ý kiến tham mưu |
Khi phát sinh nhu cầu |
|
|
Các Phó TGĐ |
Báo cáo tham mưu theo yêu cầu của PTGĐ |
Theo thời hạn yêu cầu |
|
Phòng LĐTL |
Yêu cầu cung cấp thông tin, báo cáo về các tình hình thực hiện quỹ tiền lương, lao động, nội quy kỷ luật. |
Định kỳ vào cuối mỗi tháng và đột xuất khi có yêu cầu nghiên cứu. |
|
Cung cấp các thông tin về nhân sự mới tuyển, điều chuyển, các thay đổi về chế độ đãi ngộ, quan hệ lao động. |
Khi phát sinh sự việc. |
|
|
Các đơn vị |
Triển khai các chính sách, quy định của công ty liên quan đến lĩnh vực nhân sự. |
Khi phát sinh sự kiện |
|
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị liên quan đến lĩnh vực nhân sự. |
Định kỳ theo quy định và đột xuất khi có vấn đề. |
|
|
Phối hợp thực hiện các chương trình, hoạt động về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, giải quyết chính sách đãi ngộ, quan hệ lao động, nghiên cứu cải tiến cơ chế quản lý điều hành liên quan đến đơn vị. |
Theo đề nghị, thỏa thuận của Phòng PTNL và đơn vị |
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Quy Định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Trưởng Phòng PTNL có trách nhiệm phổ biến quy định này đến tất cả các đơn vị trong công ty và hướng dẫn cho tất cả CB-NV trong Phòng PTNL biết để thực hiện trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quy định này có hiệu lực.
Nếu để xảy ra sai phạm do chưa được phổ biến, hướng dẫn thì Trưởng Phòng PTNL/ Trưởng đơn vị liên quan bị xử lý theo điều 4 quy định này.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. TGĐ là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi, bổ sung Quy Định.
Điều 14. Các Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Phòng PTNL, Trưởng đơn vị trực thuộc công ty có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện nghiêm túc quy định này.